Mẫu số 05/KTCN: Thông báo về việc chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Thông báo về việc chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 05/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/KTCN: Thông báo về việc chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế

Mẫu Thông báo về việc chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 05/KTCN tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN THUẾ

BAN HÀNH THÔNG BÁO  
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:             /TB-…...

…, ngày … tháng … năm …

 

THÔNG BÁO

Về việc chấp thuận không tính tiền chậm nộp


Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ văn bản số ....... ngày … tháng … năm … của ...<Tên người nộp thuế>... về việc đề nghị không tính tiền chậm nộp;

Sau khi kiểm tra hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp của ...<Tên người nộp thuế>..., mã số thuế: ..., địa chỉ: ...;

…<Tên cơ quan thuế> ............. thông báo:

1. Trường hợp của ...<Tên người nộp thuế>... thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 40 Thông tư số 89/2026/TT-BTC.

Lý do: ……………………….

2. Số tiền thuế nợ không tính tiền chậm nộp cụ thể như sau:

TT

Loại thuế

Tiểu mục

Loại tiền

Số tiền

Hạn nộp

Thời hạn không tính tiền chậm nộp

Từ ngày

Đến ngày

1

Thuế GTGT

1701

 

 

 

Ngày đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán hoặc ghi

“Đơn vị sử dụng vốn NSNN thanh toán”

2

Thuế TNDN

1052

 

 

 

Ngày đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán hoặc ghi

“Đơn vị sử dụng vốn NSNN thanh toán”

3

...

...

 

 

 

Ngày đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán hoặc ghi

“Đơn vị sử dụng vốn NSNN thanh toán”

4

Tiền chậm nộp (nếu có)

 

   

Ngày đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán hoặc ghi

“Đơn vị sử dụng vốn NSNN thanh toán”

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

3. Sau khi được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán, ...<Tên người nộp thuế>... phải nộp ngay số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước và thông báo cho …<Tên cơ quan thuế>.......theo mẫu số 03/KTCN ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để …<Tên cơ quan thuế>.......có cơ sở tính lại các khoản tiền thuế nợ, tiền chậm nộp và xác định chính xác số ngày không phải nộp tiền chậm nộp của người nộp thuế.

…<Tên cơ quan thuế>.......thông báo để ...<Tên người nộp thuế>... được biết./.

 

Nơi nhận:

- ....<Tên người nộp thuế>…;

- Phòng/Tổ có liên quan;

- …;

- Lưu: VT, ....

TỔ CHỨC/ NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Mẫu số 05/KTCN: Thông báo về việc chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế
Mẫu số 05/KTCN: Thông báo về việc chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế (Ảnh minh họa)

Trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp tiền thuế

Theo khoản 1 Điều 40 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

- Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;

- Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đầy đủ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận không tính tiền chậm nộp mẫu số 04/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp hoặc Thông báo chấp thuận không tính tiền chậm nộp mẫu số 05/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 05/KTCN: Thông báo về việc chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS mới nhất hiện nay là mẫu số 06/TNDN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán mới nhất hiện nay là mẫu số 07/TNDN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện mới nhất hiện nay là mẫu số 01-1/TAIN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức)

Mẫu số 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức)

Mẫu số 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với tổ chức mới nhất hiện nay là mẫu số 02/TK-SDDPNN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TMĐN: Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

Mẫu số 01/TMĐN: Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

Mẫu số 01/TMĐN: Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

Mẫu Tờ khai tiền thuê đất áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TMĐN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất)

Mẫu số 02/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất)

Mẫu số 02/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất)

Mẫu Tờ khai lệ phí trước bạ áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất mới nhất hiện nay là mẫu số 02/LPTB được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.