Mẫu Đơn đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon

Mẫu Đơn đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon mới nhất hiện nay là mẫu số 01 được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu Đơn đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon

Mẫu Đơn đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon mới nhất hiện nay là mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 396/2026/NĐ-CP. 

TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN

trên Hệ thống đăng ký quốc gia
về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon

____________

Kính gửi: …

(Ghi tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia
về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon)

 

Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, Nghị định số 83/2026/NĐ-CP, Nghị định số 112/2026/NĐ-CP và Nghị định số …/…/NĐ-CP;

(Tên cơ quan/tổ chức đại diện đề nghị) đề nghị (Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ) xem xét cấp tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon cho (Tên cơ quan/tổ chức đại diện đề nghị) chúng tôi theo các nội dung sau:

I. Thông tin về cơ quan/tổ chức đại diện đề nghị:

1. Tên cơ quan/tổ chức viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ...........

2. Tên cơ quan/tổ chức viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .....................

3. Người đại diện cho cơ quan/tổ chức: ......................... Chức vụ: ..................

4. Mã số thuế cơ quan/tổ chức: .......................................................................

5. Địa chỉ: ........................................................................................................

6. Điện thoại: ...................................................................................................

7. Email: ..........................................................................................................

8. Website của cơ quan/tổ chức: ....................................................................

II. Thông tin về chương trình/dự án trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon:

1. Tên đầy đủ, mã đăng ký của chương trình/dự án: ..............................

2. Tên cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon chương trình/dự án đăng ký: …

3. Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của chương trình/dự án: ...........

4. Thời gian đăng ký thực hiện chương trình/dự án: ..............................

5. Tổng lượng tín chỉ các-bon dự kiến được phân bổ từ chương trình/ dự án:

6. Lượng tín chỉ các-bon đã được cấp của chương trình/ dự án (nếu có): …

7. Số seri tín chỉ bắt đầu, kết thúc (nếu có): .......................................

8. Cơ quan/tổ chức cấp tín chỉ (nếu có): … .......................................

Hồ sơ đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon bao gồm:

(1) .............................................................................................................

(2) .............................................................................................................

(3) .............................................................................................................

(Liệt kê đầy đủ các tài liệu trong hồ sơ đề nghị theo danh mục hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, Nghị định số 83/2026/NĐ-CP, Nghị định số 112/2026/NĐ-CP và Nghị định số …/…/NĐ-CP và tài liệu khác gửi kèm theo (nếu có))

Cơ quan/tổ chức chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu cung cấp thông tin không đúng quy định hoặc thông tin không trung thực.

Đề nghị (tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ) xem xét cấp tài khoản tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon cho cơ quan/tổ chức chúng tôi.

 

 

(Địa danh) , ngày ... tháng ... năm ...

TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC

(Đại diện cơ quan, tổ chức ký, ghi rõ

họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon

Theo Điều 1 Nghị định 396/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, quy định đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon như sau:

- Đối với cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính, cơ quan, tổ chức tham gia chương trình, dự án được đăng ký theo các cơ chế tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 20a Nghị định này, cơ quan, tổ chức tham gia dự án các-bon rừng có diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên được Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia và gửi thông tin cho cơ sở, cơ quan, tổ chức;

Mẫu Đơn đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
Mẫu Đơn đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon (Ảnh minh họa)

- Đối với cơ quan, tổ chức tham gia dự án được đăng ký theo cơ chế tại Điều 20 Nghị định này, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự án cấp tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia và gửi thông tin cho tổ chức sau khi phê duyệt đăng ký dự án;

- Đối với cơ quan, tổ chức tham gia chương trình, dự án đăng ký theo cơ chế tại điểm c khoản 1 Điều 20a Nghị định này, cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ đăng ký tài khoản theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh trong trường hợp dự án đăng ký trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh của một trong các khu vực thực hiện dự án trong trường hợp dự án đăng ký trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

  • Tài liệu chương trình, dự án được đăng ký theo quy định của cơ chế;

  • Phương thức liên lạc của chương trình, dự án được đăng ký theo quy định của cơ chế.

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ cấp tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia và gửi thông tin cho cơ quan, tổ chức; trường hợp từ chối cấp tài khoản phải nêu rõ lý do;

- Việc định danh và xác thực tổ chức, cá nhân khi truy cập, sử dụng Hệ thống đăng ký quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.

Xem thêm: Từ 12/12/2026, được đăng ký dự án tín chỉ các-bon trong nước qua VNeID

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Đơn đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon theo Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (của tổ chức, cá nhân khai thay)

Mẫu Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (của tổ chức, cá nhân khai thay)

Mẫu Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (của tổ chức, cá nhân khai thay)

Mẫu Giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 (Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay) mới nhất hiện nay là mẫu số 02 được quy định tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Mẫu số 04A: Đơn đề nghị đăng ký/điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 04A: Đơn đề nghị đăng ký/điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 04A: Đơn đề nghị đăng ký/điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị đăng ký/điều chỉnh đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 04A được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 05 được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 06 được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

LuatVietnam cung cấp mẫu Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 07A được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu

Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu

Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu

Mẫu Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu mới nhất hiện nay là mẫu số 4.3 được quy định tại phụ lục IV Thông tư 138/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu số 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu

Mẫu số 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu

Mẫu số 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu mới nhất hiện nay là mẫu số 4.4 được quy định tại phụ lục IV Thông tư 138/2026/TT-BTC