Mẫu số 04/KTCN: Thông báo về việc không chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế

Mẫu Thông báo về việc không chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 04/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04/KTCN: Thông báo về việc không chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế

Mẫu Thông báo về việc không chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 04/KTCN tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN THUẾ

BAN HÀNH THÔNG BÁO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ...…/TB-…..

........, ngày ........ tháng .........năm......

THÔNG BÁO

Về việc không chấp thuận không tính tiền chậm nộp

 

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;      

Căn cứ Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ văn bản số ........ ngày .... tháng … năm … của ...<Tên người nộp thuế>...  về việc đề nghị không tính tiền chậm nộp;

Sau khi kiểm tra hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp của ...<Tên người nộp thuế>..., mã số thuế: ….., địa chỉ: ….;

...…<Tên cơ quan thuế ban hành thông báo>...… thông báo:

Trường hợp của ...<Tên người nộp thuế>... không thuộc trường hợp được không tính tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 40 Thông tư số 89/2026/TT-BTC.

Lý do: ..........................

...…<Tên cơ quan thuế ban hành thông báo>...… thông báo để ...<Tên người nộp thuế>... được biết và đề nghị ...<Tên người nộp thuế>... nộp đầy đủ, kịp thời số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:

-.…(Tên người nộp thuế)......;

- …;

- Lưu: VT, ….

TỔ CHỨC/ NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Mẫu số 04/KTCN: Thông báo về việc không chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế
Mẫu số 04/KTCN: Thông báo về việc không chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế (Ảnh minh họa)

Trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp tiền thuế

Theo khoản 1 Điều 40 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:

- Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;

- Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đầy đủ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận không tính tiền chậm nộp mẫu số 04/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp hoặc Thông báo chấp thuận không tính tiền chậm nộp mẫu số 05/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 04/KTCN: Thông báo về việc không chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa mới nhất hiện nay là mẫu số 01/ĐNXLNT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.