Mẫu quyết định phê duyệt đề án dạy học bằng tiếng nước ngoài

Mẫu quyết định phê duyệt đề án dạy học bằng tiếng nước ngoài mới nhất áp dụng theo Nghị định 222/2025/NĐ-CP. 

Mẫu quyết định phê duyệt đề án dạy học bằng tiếng nước ngoài

Mẫu quyết định phê duyệt đề án dạy học bằng tiếng nước ngoài theo Nghị định 222/2025/NĐ-CP có nội dung như sau: 

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
__________

Số: …./QĐ-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

……., ngày … tháng … năm ……

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt/Gia hạn/Điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài

_______________

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

 

Căn cứ ……………………………………………………………………………………….;

Căn cứ Nghị định số …../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục;

Theo đề nghị của .......

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt/Gia hạn/Điều chỉnh Đề án.. .của (Cơ sở giáo dục) với các nội dung sau:

1. Thông tin chung:

a) Đơn vị thực hiện Đề án: (Cơ sở giáo dục)

b) Địa chỉ trụ sở của cơ sở giáo dục:

c) Điện thoại:                                                     Email:

d) Trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử:

2. Đối tượng tuyển sinh:

3. Thời gian giảng dạy:

4. Ngôn ngữ giảng dạy:

5. Đội ngũ giáo viên/giảng viên:

6. Quy mô giảng dạy:

7. Văn bằng/chứng chỉ (nếu có):

8. Kinh phí đào tạo và quản lý tài chính:

9. Cơ sở vật chất:

10. Chương trình, tài liệu giảng dạy (kèm theo):

11. Biện pháp bảo đảm chất lượng:

12. Biện pháp quản lý rủi ro:

13. Phương án bảo đảm quyền lợi của người dạy, người học trong trường hợp Đề án gặp vấn đề rủi ro, vướng mắc, bị chấm dứt, đình chỉ hoặc thu hồi:

14. Cơ cấu tổ chức quản lý Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài:

15. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị được giao quản lý:

16. Trách nhiệm và quyền hạn của người dạy, người học và các bên liên quan:

Điều 2. (Cơ sở giáo dục) chịu trách nhiệm thực hiện đúng cam kết, kế hoạch được phê duyệt trong Đề án đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 3. Sau mỗi năm học (Cơ sở giáo dục) báo cáo kết quả việc tổ chức thực hiện Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.

Điều 4. Thời hạn hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài.

Điều 5. Hiệu lực của Quyết định; cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;

- …………;

- Lưu: VT, …

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Họ và tên

Mẫu quyết định phê duyệt đề án dạy học bằng tiếng nước ngoài
Mẫu quyết định phê duyệt đề án dạy học bằng tiếng nước ngoài (Ảnh minh họa) 

Hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án dạy học bằng tiếng nước ngoài

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 222/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị bao gồm: 

- Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục thuộc khoản 4, khoản 5 Điều 10:

  • Hồ sơ gồm Văn bản đề nghị phê duyệt (Mẫu số 01 – Phụ lục Nghị định) kèm Đề án chi tiết. Đề án phải nêu rõ: thông tin cơ sở giáo dục; mục tiêu, phạm vi và thời hạn hoạt động; tên Đề án, chương trình, môn học, mô-đun, thời lượng; kết quả đầu ra; nội dung kiểm tra, đánh giá.

  • Ngoài ra, cần trình bày về đối tượng học, quy mô, đội ngũ giảng viên; cơ sở vật chất; học phí và cách quản lý; ngôn ngữ sử dụng; biện pháp đảm bảo chất lượng; phương án xử lý khi Đề án chấm dứt; cơ chế quản lý và tài liệu giảng dạy.

- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và các trường thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội:

Cơ sở giáo dục tự xây dựng Đề án theo Mẫu số 01 – Phụ lục Nghị định.

Trên đây là nội dung Mẫu quyết định phê duyệt, gia hạn, điều chỉnh đề án dạy học bằng tiếng nước ngoài áp dụng theo Nghị định 222/2025/NĐ-CP. 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng mới nhất hiện nay là mẫu số 05/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới nhất hiện nay là mẫu số 02/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng mới nhất hiện nay là mẫu số 03/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu mới nhất hiện nay là mẫu số 04/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.