Mẫu số 01/DSKNT: Danh sách khoản nộp thừa tiền thuế (quá thời hạn 10 năm)

LuatVietnam cung cấp mẫu Danh sách khoản nộp thừa tiền thuế (quá thời hạn 10 năm) mới nhất hiện nay là mẫu số 01/DSKNT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/DSKNT: Danh sách khoản nộp thừa tiền thuế (quá thời hạn 10 năm)

Mẫu Danh sách khoản nộp thừa tiền thuế (quá thời hạn 10 năm) mới nhất hiện nay là mẫu số 01/DSKNT tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN THUẾ...


 

DANH SÁCH KHOẢN NỘP THỪA QUÁ THỜI HẠN 10 NĂM

Tháng… năm…


 

Đơn vị tiền: …
 

STT

Mã số thuế

Tên người nộp thuế

 

Thông tin khoản nộp thừa

Nội dung khoản nộp thừa

 

 

 

Chương

Tiểu mục

 

 

 

Loại thuế

Cơ quan quản lý thu

Địa bàn hành chính

Số tiền nộp thừa

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



 
                 


 
                 


 
                 


 
                 
Mẫu số 01/DSKNT: Danh sách khoản nộp thừa tiền thuế (quá thời hạn 10 năm)
Mẫu số 01/DSKNT: Danh sách khoản nộp thừa tiền thuế (quá thời hạn 10 năm) (Ảnh minh họa)

Quy định không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm

Theo khoản 2 Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC, xử lý không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế như sau:

- Định kỳ hàng tháng, cơ quan thuế thông báo về khoản nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Thông tư này. Đến thời điểm khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước, cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện:

- Định kỳ, sau ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan thuế thực hiện rà soát và lập danh sách về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế trên dữ liệu quản lý thuế (không bao gồm khoản nộp thừa phát sinh do văn bản điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) theo mẫu số 01/DSKNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem thêm: Hồ sơ quyết toán thuế khi giải thể phải nộp chậm nhất vào ngày thứ 45

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 01/DSKNT: Danh sách khoản nộp thừa tiền thuế (quá thời hạn 10 năm) theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số HQ 06-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu số HQ 06-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu số HQ 06-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan mới nhất hiện nay là mẫu số HQ 06-BKTKTGT được quy định tại phụ lục I Thông tư 142/2026/TT-BTC.

Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Mẫu Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư mới nhất hiện nay là mẫu TP-LSC-04 được quy định tại Nghị định 364/2026/NĐ-CP.