Mẫu số 03/TB-KHTNT: Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa tiền thuế quá thời hạn 10 năm

Mẫu Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa tiền thuế quá thời hạn 10 năm mới nhất hiện nay là mẫu số 03/TB-KHTNT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 03/TB-KHTNT: Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa tiền thuế quá thời hạn 10 năm

Mẫu Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa tiền thuế quá thời hạn 10 năm mới nhất hiện nay là mẫu số 03/TB-KHTNT tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN THUẾ BAN HÀNH THÔNG BÁO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ....../TB -...

..., ngày ... tháng ... năm ...

THÔNG BÁO

Về việc tất toán khoản nộp thừa quá 10 năm 

 

Căn cứ quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành về xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

Căn cứ Thông báo số ......../TB-... của <Tên cơ quan thuế> về việc khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm.

Cơ quan thuế thực hiện tất toán, không hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của <tên người nộp thuế>, mã số thuế <…>, cụ thể: <Thông tin khoản nộp thừa>

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng truy cập <tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế> hoặc liên hệ với <Tên cơ quan thuế giải quyết hồ sơ> để được hỗ trợ.

Số điện thoại: ............................................

Địa chỉ: ......................................................../.

Cơ quan thuế thông báo để <Tên người nộp thuế> biết và thực hiện./.

Nơi nhận:

- <Tên NNT, địa chỉ của NNT>;

- ......;

- Lưu VT, ...

TỔ CHỨC/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)


Ghi chú: Phần nội dung ghi trong dấu < > chỉ là giải thích hoặc ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.

Mẫu số 03/TB-KHTNT: Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa tiền thuế quá thời hạn 10 năm
Mẫu số 03/TB-KHTNT: Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa tiền thuế quá thời hạn 10 năm (Ảnh minh họa)

Quy định không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm

Theo khoản 2 Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC, xử lý không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế như sau:

- Định kỳ hàng tháng, cơ quan thuế thông báo về khoản nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Thông tư này. Đến thời điểm khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước, cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện.

- Cơ quan thuế gửi Thông báo về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 02/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho người nộp thuế biết qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế (trừ trường hợp nêu tại điểm c khoản này). 

- Sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo gửi người nộp thuế, cơ quan thuế không nhận được phản hồi của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế toán;

- Riêng khoản nộp thừa của người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế toán.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 03/TB-KHTNT: Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa tiền thuế quá thời hạn 10 năm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-XLBT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TB-KHTNT: Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế

Mẫu số 01/TB-KHTNT: Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế

Mẫu số 01/TB-KHTNT: Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế

Mẫu Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-KHTNT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số)

Mẫu số 01-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số)

Mẫu số 01-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số)

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số mới nhất hiện nay là mẫu số 01-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.