Mẫu Giấy ủy quyền nhận tiền thông dụng, cập nhật mới nhất 2022

Trong trường hợp không thể tự mình đến nhận tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, tiền đặt cọc hợp đồng,… người nhận tiền có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay thông qua Giấy ủy quyền nhận tiền.

1. Giấy ủy quyền nhận tiền là gì?

Hiện nay Bộ luật Dân sự mới chỉ quy định về hợp đồng ủy quyền tại Điều 562, theo đó Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, bên được ủy quyền sẽ có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.

Trong khi đó, Giấy ủy quyền lại chỉ được thừa nhận trong thực tế mà chưa có văn bản nào quy định cụ thể. Tuy nhiên có thể hiểu Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện ủy quyền do chủ thể bằng hành vi pháp lý đơn phương thực hiện.

Trong đó, Giấy ủy quyền ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại Giấy ủy quyền.

Giấy ủy quyền nhận tiền là một trong các loại Giấy ủy quyền phổ biến, trong đó ghi nhận việc một cá nhân có thể thay mặt người khác lĩnh tiền/lấy tiền/nhận tiền thay chủ thể có tiền được nhận. Khi nhận tiền thay người khác, cá nhân đi nhận tiền phải có đầy đủ Giấy ủy quyền nhận tiền để đảm bảo cho việc nhận tiền, đồng thời tránh được những rủi ro về sau.
 

mau giay uy quyen nhan tien
Mẫu Giấy ủy quyền nhận tiền là mẫu giấy được sử dụng tương đối phổ biến (Ảnh minh họa)

2. Mẫu Giấy ủy quyền nhận tiền mới nhất (mẫu chung)

2.1 Mẫu Giấy ủy quyền nhận tiền số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------***--------

......., ngày.....tháng....năm.....

GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN

(về việc nhận tiền.............)

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào thỏa thuận, nhu cầu và khả năng của các bên;

Bên ủy quyền: (Bên A)..............................................................

Họ và tên người ủy quyền:........................................................

Số chứng minh thư nhân dân (CMTND):........................ Nơi cấp:............ Ngày cấp:.../.../....

Mã số thuế (nếu có):...................................Chức vụ (hoặc nghề nghiệp):.........

Điện thoại: ................................... Fax: .....................................

Số tài khoản:................................... Mở tại ngân hàng: ...................................

Bên được ủy quyền (Bên B): .......................................................

Họ và tên người được ủy quyền: .................................................

Số chứng minh thư nhân dân (CMTND):.........Nơi cấp: ........... Ngày cấp:.../..../.....

Mã số thuế (nếu có): ................ Chức vụ (hoặc nghề nghiệp): ................

Điện thoại: ...................................... Fax: .............................

Số tài khoản:.................................. Mở tại ngân hàng: ..............................

Sau khi thỏa thuận, hai bên tiến hành đồng ý xác lập giấy ủy quyền nhận tiền với các nội dung và điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1. Mục đích, nội dung và phạm vi ủy quyền:

1. Mục đích ủy quyền: ....................................................................

2. Nội dung ủy quyền: Bên B có quyền thay mặt bên A trực tiếp nhận số tiền...................................thông qua hình thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

- Số tiền trên phải là đồng Việt Nam hoặc tiền quy đổi sang đồng Việt Nam tại thời điểm nhận.

- Việc giao và nhận tiền phải đúng theo trình tự, quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm chuyển giao.

3. Phạm vi ủy quyền: Ngoài số tiền quy định tại khoản 1, và khoản 2 của điều này thì Bên B không có quyền nhận bất kỳ khoản tiền nào khác phát sinh hoặc liên quan.

Điều 2. Phí thù lao từ hoạt động ủy quyền:

Việc ủy quyền giữa các bên không có phí thù lao.

Điều 3. Hiệu lực của hoạt động ủy quyền:

- Giấy quỳ quyền này có hiệu lực từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

- Thời hạn (thời gian) ủy quyền có hiệu lực không vượt quá 30 ngày kể từ ngày giấy ủy quyền này có hiệu lực.

Giấy gủy quyền nhận tiền được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau và mỗi bên giữ một bản.

BÊN ỦY QUYỀN

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

2.2 Mẫu Giấy ủy quyền nhận tiền số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------***--------

......., ngày.....tháng....năm.....

GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN

(về việc nhận tiền.............)

- Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

- Căn cứ vào thỏa thuận, nhu cầu và khả năng của các bên;

Bên ủy quyền: (Bên A).......................................................

Họ và tên người ủy quyền:.................................................

Số chứng minh thư nhân dân (CMTND):........................ Nơi cấp:............ Ngày cấp:.../.../....

Mã số thuế (nếu có):...................................Chức vụ (hoặc nghề nghiệp):.........

Điện thoại: ................................... Fax: ...............................

Số tài khoản:................................... Mở tại ngân hàng: ...................................

Bên được ủy quyền (Bên B): ............................................

Họ và tên người được ủy quyền: .................................................

Số chứng minh thư nhân dân (CMTND):.........Nơi cấp: ........... Ngày cấp:.../..../.....

Mã số thuế (nếu có): ................ Chức vụ (hoặc nghề nghiệp): ............................

Điện thoại: ...................................... Fax: ..........................................

Số tài khoản:...................................... Mở tại ngân hàng: .....................................

Sau khi thỏa thuận, hai bên tiến hành đồng ý xác lập giấy ủy quyền nhận tiền với các nội dung và điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1. Mục đích, nội dung và phạm vi ủy quyền:

1. Mục đích ủy quyền: ...................................................................

2. Nội dung ủy quyền: Bên B có quyền thay mặt bên A trực tiếp nhận số tiền...................................thông qua hình thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

- Số tiền trên phải là đồng Việt Nam hoặc tiền quy đổi sang đồng Việt Nam tại thời điểm nhận.

- Việc giao và nhận tiền phải đúng theo trình tự, quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm chuyển giao.

3. Phạm vi ủy quyền: Ngoài số tiền quy định tại khoản 1, và khoản 2 của điều này thì Bên B không có quyền nhận bất kỳ khoản tiền nào khác phát sinh hoặc liên quan.

Điều 2. Phí thù lao từ hoạt động ủy quyền:

Việc ủy quyền giữa các bên không có phí thù lao.

Điều 3. Hiệu lực của hoạt động ủy quyền:

- Giấy quỳ quyền này có hiệu lực từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

- Thời hạn (thời gian) ủy quyền có hiệu lực không vượt quá 30 ngày kể từ ngày giấy ủy quyền này có hiệu lực.

Giấy ủy quyền nhận tiền được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau và mỗi bên giữ một bản.

BÊN ỦY QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

3. Một số mẫu Giấy ủy quyền nhận tiền trong trường hợp cụ thể

3.1 Mẫu Giấy ủy quyền nhận tiền đặt cọc

Số:......../2014/UQ/.....                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                          ........, ngày.....tháng......năm.........

GIẤY ỦY QUYỀN

V/v Nhận tiền đặt cọc hợp đồng .................

-Căn cứ nhu cầu, khả năng và thỏa thuận của các Bên,

Bên ủy quyền (Bên A):

....................................................................

- Mã số thuế:....................................................

- Đại diện:.................................. Chức vụ:...........................

- Địa chỉ:.........................................................................

- Điện thoại:................................ Fax:................................

- Tài khoản số:............................. tại Ngân hàng:.......................

Bên được ủy quyền (Bên B):

......................................................................................................

- Mã số thuế:..................................................................................

- Đại diện:....................................... Chức vụ:..............................

- Địa chỉ:..................................................................................

- Điện thoại:.................................. Fax:........................................

- Tài khoản số:.............................. tại Ngân hàng:......................

Sau khi tiến hành thỏa thuận, các Bên đồng ý lập Giấy ủy quyền này theo các nội dung sau đây:

Điều 1. Nội dung ủy quyền

1. Mục đích ủy quyền: .............................................

2. Bên B có quyền thay mặt Bên A trực tiếp nhận từ khách hàng số tiền đặt cọc thông qua chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

3. Số tiền nêu tại khoản 1 phải là Đồng Việt Nam và là cố định. Bên B không có quyền nhận từ khách hàng số tiền ít hơn hoặc nhiều hơn số tiền này.

4. Việc giao nhận tiền đặt cọc nêu tại Khoản 1 Điều này phải theo đúng trình tự quy định tại Hợp đồng số.......... và Bên B phải lập văn bản Thỏa thuận đặt cọc theo mẫu của Bên A.

Điều 2. Phạm vi ủy quyền

1. Nội dung ủy quyền nêu tại Điều 1 chỉ có hiệu lực trong phạm vi công việc các Bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng số.....và chỉ áp dụng đối với các căn hộ được giới hạn bởi nội dung Hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ của các Bên trong quá trình khách hàng đăng ký và đặt cọc phải tuân theo nội dung Hợp đồng số...............................

Điều 3. Thù lao ủy quyền

Việc ủy quyền giữa các Bên không có thù lao.

Điều 4. Hiệu lực ủy quyền

1. Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày các Bên ký kết.

2. Giấy ủy quyền này sẽ hết hiệu lực đồng thời khi Hợp đồng đặt cọc ........... hết hiệu lực hoặc tại một thời điểm theo quyết định đơn phương của Bên A.

3. Giấy ủy quyền này là phần không thể tách rời của Hợp đồng đặt cọc.

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
TM
...............

..........................................

BÊN ỦY QUYỀN
TM
...............

.........................................

3.2 Mẫu Giấy ủy quyền nhận tiền BHXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN

I. Người ủy quyền:

Họ và tên: ............................, sinh ngày ....... /...... /..........

Mã số BHXH:........................................

Loại chế độ được hưởng: .........................................

Số điện thoại liên hệ:.............................................

Số CMND/số căn cước công dân/số hộ chiếu/: ................. do.......................... cấp ngày .../......./......

Nơi cư trú (1): ..............................................

II. Người được ủy quyền:

Họ và tên: ..............................., sinh ngày ......... /........ /..........

Số CMND/số căn cước công dân /hộ chiếu/:.................. do.......................... cấp ngày .../......./......

Nơi cư trú : ............................................

Số điện thoại:..........................................

III. Nội dung ủy quyền:

................................................................................

IV: Thời hạn ủy quyền: ..........................................

Chúng tôi cam kết chấp hành đúng nội dung ủy quyền như đã nêu ở trên.

Trong trường hợp người ủy quyền (người hưởng chế độ) xuất cảnh trái phép hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc bị chết hoặc có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật thì Tôi là người được ủy quyền cam kết sẽ thông báo kịp thời cho đại diện chi trả hoặc BHXH cấp huyện. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật và hoàn trả lại tiền nếu không thực hiện đúng cam kết./.

 

......, ngày ... tháng ... năm ....

Chứng thực chữ ký
của người ủy quyền (4)

     (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

........., ngày ... tháng ... năm ....

Người ủy quyền

  (Ký, ghi rõ họ tên)

..........., ngày .... tháng .... năm .....

Người được ủy quyền

  (Ký, ghi rõ họ tên)

3.3 Mẫu Giấy ủy quyền nhận tiền lương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

GIẤY ỦY QUYỀN LĨNH THAY LƯƠNG

NGƯỜI ỦY QUYỀN:

- Họ và tên: ………..Năm sinh: …………………………..

- Số CMND: ……………….. Cấp ngày:…………….. Tại:……………………………

- Số điện thoại: ……………………………………………

- Nơi công tác: ……………………………………………….

- Hưởng chế độ với số tiền thời điểm hiện tại là:

Bằng số: ……………………………………………..……………

Bằng chữ: …………………………………………………………

Tôi đồng ý ủy quyền cho Ông (Bà) ……………………. lĩnh thay lương.

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

– Họ và tên: ………………………..Năm sinh: ……………..

– Số CMND: ……………….. Cấp ngày:………….. Tại:…………………………

– Số điện thoại: ………………………………………………………

– Nơi công tác: ……………………………………………….

– Mối quan hệ với người cho lĩnh thay lương: ……………………..….

– Thời hạn lĩnh thay: từ ngày …. tháng ….. năm …… đến ngày … tháng … năm …

– Nơi lĩnh: ………………………………..……………

Tôi xin cam kết chấp hành đúng quy định về việc lĩnh tiền chế độ lương. Trong trường hợp Người ủy quyền về công tác hoặc có lý do khác, tôi có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Đại diện chi trả lương và kế toán.

……, ngày…tháng…năm…

Chữ ký của người lĩnh thay
(Ký, ghi rõ họ tên)

Chữ ký của người hưởng lương
(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của chính quyền địa phương
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Trên đây là các mẫu Giấy ủy quyền nhận tiền phổ biến nhất. Nếu còn vướng mắt, bạn đọc vui lòng gọi 1900.6192 để được hỗ trợ, tư vấn.
Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục
3 mẫu Đơn giải trình được sử dụng phổ biến nhất 2022
3 mẫu Đơn giải trình được sử dụng phổ biến nhất 2022

3 mẫu Đơn giải trình được sử dụng phổ biến nhất 2022

Mẫu đơn giải trình là mẫu văn bản được sử dụng phổ biến trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp khi phát sinh một vấn đề nào cần sự can thiệp của cấp trên hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Dưới đây là một số mẫu Đơn giải trình được dùng phổ biến.