Mẫu Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân mới nhất 2026

LuatVietnam cung cấp mẫu Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân mới nhất hiện nay là mẫu số 10 được quy định tại Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.

Mẫu Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân mới nhất 

Mẫu Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân mới nhất hiện nay là mẫu số 10 áp dụng theo Nghị định số 356/2025/NĐ-CP

HỒ SƠ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

 

PHẦN A. HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN CỦA BÊN NỘP HỒ SƠ

I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA BÊN NỘP HỒ SƠ

1

Tên tổ chức/cá nhân (tiếng Việt):

1a

Tên tổ chức/cá nhân (nước ngoài):

1b

Tên tổ chức/cá nhân (viết tắt):

1c

Mã số thuế:

2

Địa chỉ (trụ sở chính):

3

Điện thoại:

4

Lĩnh vực kinh doanh có xử lý dữ liệu cá nhân (kèm theo mã ngành đăng ký kinh doanh tương ứng):

5

Số lượng chi nhánh, văn phòng đại diện:

6

Email:

7

Website:

8

Bộ phận/Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân của tổ chức, cá nhân

8.1

Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có, kèm theo hợp đồng sử dụng dịch vụ):

Tên tổ chức:                                                                     Mã số thuế:

Người đại diện theo pháp luật:

Địa chỉ:                                                                              Điện thoại:

Email:                                                                                Website:

8.2

Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có, kèm theo hợp đồng sử dụng dịch vụ):

TT

Họ và tên

Đơn vị công tác

Số điện thoại

Email

 

 

 

 

 

8.3

Bộ phận/ nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân nội bộ của tổ chức (kèm theo bản sao quyết định hoặc văn bản thể hiện việc chỉ định, phân công)

 

Tên Bộ phận:

Điện thoại Bộ phận:                                                                   Email Bộ phận:

Tên người đứng đầu Bộ phận/ Tên nhân sự:                            Chức vụ:

Điện thoại di động:                                                                     Email cá nhân:

II.

HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

1

Xác định vai trò xử lý dữ liệu cá nhân của bên kê khai hồ sơ

1.1.Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân             ☐

-Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                   Số lượng:

-Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                   Số lượng:

(Ghi rõ các loại đối tượng chủ thể như khách hàng, người lao động, ứng viên... kèm theo số lượng tính đến thời điểm nộp hồ sơ)

1.2.Bên xử lý dữ liệu cá nhân                                                                                        ☐

-Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                      Số lượng:

-Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                      Số lượng:

1.3.Bên thứ ba                                                                                                                  ☐

-Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                       Số lượng:

-Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                       Số lượng:

2

Luồng xử lý dữ liệu cá nhân theo vai trò (nêu rõ đối tượng chủ thể, mục đích xử lý, loại dữ liệu cá nhân cơ bản/ dữ liệu cá nhân nhạy cảm được xử lý và hoạt động xử lý tương ứng; mô hình hóa sơ đồ quy trình và hệ thống xử lý dữ liệu cá nhân)

1.1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân

 

1.2. Bên xử lý dữ liệu cá nhân

 

1.3. Bên thứ ba

 

3

Loại dữ liệu cá nhân được xử lý

Tổng số loại dữ liệu cá nhân cơ bản:

Tổng số loại dữ liệu cá nhân nhạy cảm:

3.1.

Dữ liệu cá nhân cơ bản (căn cứ Điều 3 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân; tích √ vào loại dữ liệu cá nhân quy định)

 

Họ, chữ đệm và tên khai sinh

 

Địa chỉ liên hệ

 

Tên gọi khác (nếu có)

 

Quốc tịch

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

Hình ảnh của cá nhân

 

Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích

 

Số điện thoại

 

Giới tính

 

Số định danh cá nhân

 

Nơi sinh

 

Số hộ chiếu

 

Nơi đăng ký khai sinh

 

Số giấy phép lái xe

 

Nơi đăng ký thường trú

 

Số biển số xe

 

Nơi đăng ký tạm trú

 

Tình trạng hôn nhân

 

Nơi ở hiện tại

 

Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ chồng)

 

Quê quán

 

Thông tin về tài khoản số của cá nhân

 

Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc các mục trên

 

 

3.2.

Dữ liệu cá nhân nhạy cảm (căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân; tích √ vào loại dữ liệu cá nhân quy định)

 

Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc

 

Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị

 

Quan điểm chính trị

 

Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân

 

Quan điểm tôn giáo, tín ngưỡng

 

Hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân

 

Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình

 

Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng

 

Tình trạng sức khỏe

 

Thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng

 

Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền

 

Thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác

 

Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân

 

Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng

 

Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật

 

Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị

 

Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc

 

Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ

4

Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân (mô tả cụ thể nội dung, hình thức, quy trình xin sự đồng ý của từng đối tượng chủ thể dữ liệu và kèm theo biểu mẫu liên quan)

 

 

5

Nội dung quy định về việc lưu trữ dữ liệu cá nhân (kèm theo văn bản thể hiện chính sách, quy định lưu trữ dữ liệu cá nhân)

 

 

6

Nội dung quy định về việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân (kèm theo văn bản thể hiện chính sách, quy định xóa, hủy dữ liệu cá nhân)

 

 

7

Chuyển giao dữ liệu cá nhân (theo quy định tại Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân)

 

Có ☐ / Không: ☐

 

Chuyển giao dữ liệu cá nhân có thu phí:

 

Có ☐ / Không: ☐

8

Tham gia hoạt động giao dịch trên sàn dữ liệu:

 

Có ☐ / Không: ☐

9

Kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân:

 

Có ☐ / Không: ☐

 

Danh mục dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân tổ chức cung cấp:

 

Dịch vụ cung cấp và vận hành hệ thống, phần mềm tự động để thay mặt Bên kiểm soát, Bên kiểm soát và xử lý tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân

 

Dịch vụ phân tích và khai thác dữ liệu cá nhân, gồm: sử dụng các công cụ phân tích để tìm kiếm thông tin, xu hướng và mẫu từ dữ liệu cá nhân; áp dụng các phương pháp khai thác dữ liệu để trích xuất giá trị từ dữ liệu cá nhân, dự đoán hành vi người dùng hoặc tối ưu hóa dịch vụ

 

Dịch vụ chấm điểm, xếp hạng, đánh giá mức độ tín nhiệm của chủ thể dữ liệu cá nhân

 

Dịch vụ mã hóa dữ liệu cá nhân trong quá trình truyền tải và lưu trữ

 

Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân trực tuyến từ trang web, ứng dụng, phần mềm và mạng xã hội

 

Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân tự động dựa trên công nghệ dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo

 

Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân qua trang web, ứng dụng, phần mềm chăm sóc sức khỏe, theo dõi sức khỏe, dịch vụ y tế

 

Dịch vụ nền tảng ứng dụng cung cấp dữ liệu vị trí cá nhân

 

Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân qua ứng dụng, phần mềm giáo dục có yếu tố giám sát như điểm danh, ghi hình, chấm điểm hành vi, nhận diện cảm xúc

 

 

10

Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

 

Có ☐ / Không: ☐

11

Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân

11.1

Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân (nêu rõ các phương án đang triển khai để bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân)

11.2

Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân (nêu rõ các biện pháp kỹ thuật, quản lý, đào tạo đã triển khai; việc áp dụng tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân; sơ đồ thiết kế hệ thống và các biện pháp bảo vệ tương ứng)

 

 

11.3

Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an toàn hệ thống thông tin, phương tiện, thiết bị nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân (nêu cụ thể nội dung, đối tượng, tần suất, mục đích)

 

 

12

Đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân (nêu cụ thể hình thức, thời điểm và kết quả đánh giá tuân thủ)

 

 

III

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

1

Đánh giá tổng quan tình hình, hoạt động kinh doanh có liên quan tới việc thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân (nêu rõ sự cần thiết của hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân trong lĩnh vực hoạt động của tổ chức; thực trạng xử lý dữ liệu cá nhân của tổ chức bao gồm thuận lợi và khó khăn, rủi ro trong việc xử lý dữ liệu cá nhân)

2

Đánh giá tác động việc xử lý dữ liệu cá nhân (đánh giá theo từng nội dung cụ thể, phân tích mỗi vấn đề, bao gồm mô tả thực trạng, phân tích yêu cầu, dự kiến tình huống phát sinh, nguyên nhân, giải pháp; đánh giá tác động các giải pháp đề xuất (tích cực, tiêu cực) của từng giải pháp; kiến nghị trên cơ sở so sánh tác động tích cực, tiêu cực. Tác động được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính, nêu rõ hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, tác hại đó.)

2.1.

Tác động đến chủ thể dữ liệu: được đánh giá trên cơ sở phân tích khả năng tác động trực tiếp của việc xử lý dữ liệu cá nhân tới các quyền và lợi ích của chủ thể dữ liệu

 

1. Xác định các khía cạnh bị tác động và vấn đề

 

2. Mục tiêu giải quyết vấn đề

 

3. Các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân đã áp dụng và đề xuất để giải quyết vấn đề

 

4. Đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của biện pháp và các đối tượng khác có liên quan

 

5. Kiến nghị biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân lựa chọn

2.2

Tác động đến an ninh, an toàn thông tin hệ thống của tổ chức: được đánh giá dựa trên khả năng ảnh hưởng trực tiếp của hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân tới mức độ bảo mật, toàn vẹn và khả năng sẵn sàng của hệ thống thông tin. Việc đánh giá tập trung vào các yếu tố liên quan đến nguy cơ lộ lọt, truy cập trái phép, thay đổi trái phép dữ liệu, gián đoạn vận hành hệ thống, mức độ đáp ứng của các biện pháp kỹ thuật hiện hữu và khả năng phát sinh lỗ hổng bảo mật trong quá trình xử lý dữ liệu.

 

1. Xác định các khía cạnh tác động và vấn đề

 

2. Mục tiêu giải quyết vấn đề

 

3. Các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân đã áp dụng và đề xuất để giải quyết vấn đề

 

4. Đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của biện pháp và các đối tượng khác có liên quan

 

5. Kiến nghị biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân lựa chọn

2.3

Tác động đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội: đánh giá trong trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân cơ bản của trên 100.000 chủ thể dữ liệu hoặc xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm của trên 10.000 chủ thể dữ liệu. Việc đánh giá tập trung vào các yếu tố liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân với số lượng lớn có thể gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân tương ứng.

 

1. Xác định các khía cạnh tác động và vấn đề

 

2. Mục tiêu giải quyết vấn đề

 

3. Các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân đã áp dụng và đề xuất để giải quyết vấn đề

 

4. Đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của biện pháp và các đối tượng khác có liên quan

 

5. Kiến nghị biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân lựa chọn

IV

PHỤ LỤC (Liệt kê danh sách tên các tài liệu, chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu kèm theo hồ sơ khai này)

 

PHẦN B. THÔNG TIN CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

I. THÔNG TIN CỦA BÊN KIỂM SOÁT DỮ LIỆU CÁ NHÂN (Kê khai phù hợp với mối quan hệ trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân)

STT

Tên tổ chức/cá nhân

Mã số thuế

Thông tin Bộ phận/ Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân

Hợp đồng/ Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân
(Số, ngày tháng năm)

Dịch vụ hợp tác

Ghi chú

(Lý do, nội dung giải thích)

 

 

 

 

 

 

 

II. THÔNG TIN CỦA BÊN XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN (Kê khai phù hợp với mối quan hệ trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân)

STT

Tên tổ chức/cá nhân

Mã số thuế

Thông tin Bộ phận/ Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân

Hợp đồng/ Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân
(Số, ngày tháng năm)

Dịch vụ hợp tác

Ghi chú
(Lý do, nội dung giải thích)

 

 

 

 

 

 

 

III. THÔNG TIN CỦA BÊN THỨ BA (Kê khai phù hợp với mối quan hệ trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân)

STT

Tên tổ chức/cá nhân

Mã số thuế

Thông tin Bộ phận/ Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân

Hợp đồng/ Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân
(Số, ngày tháng năm)

Dịch vụ hợp tác

Ghi chú
(Lý do, nội dung giải thích)

Mẫu Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân mới nhất 2026
Mẫu Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân mới nhất 2026 (Ảnh minh họa)

Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Theo Điều 23 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân được quy định như sau:

- Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; trách nhiệm, nghĩa vụ của bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân.

- Xây dựng khung quản trị rủi ro về bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp với dịch vụ cung cấp.

- Thực hiện đánh giá hiện trạng tuân thủ và mức độ tín nhiệm về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần.

- Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng.

- Xây dựng quy định về trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức trong xử lý dữ liệu cá nhân.

- Bảo đảm xử lý dữ liệu cá nhân đúng mục đích, giới hạn việc thu thập, chuyển giao, lưu trữ phù hợp và theo quy định pháp luật; ngăn chặn truy cập, thu thập, sử dụng, tiết lộ trái phép hoặc các rủi ro tương tự trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.

- Trường hợp là bên xử lý dữ liệu cá nhân, tổ chức yêu cầu bên kiểm soát dữ liệu cá nhân xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu theo quy định trước khi cung cấp dịch vụ, bảo đảm chủ thể dữ liệu cá nhân được biết về loại dữ liệu cá nhân xử lý, mục đích xử lý và tổ chức cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

- Tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện việc xác thực danh tính tổ chức theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử.

Xem thêm: Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân mới nhất 2026 theo Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Mẫu Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo nghề, trợ cấp thất nghiệp

Mẫu Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo nghề, trợ cấp thất nghiệp

Mẫu Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo nghề, trợ cấp thất nghiệp

Mẫu Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo nghề, trợ cấp thất nghiệp mới nhất hiện nay là mẫu số 08 được quy định tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.