Mẫu CT07: Xác nhận thông tin về cư trú mới nhất 2026

Mẫu Xác nhận thông tin về cư trú mới nhất hiện nay là mẫu CT07 được quy định tại Thông tư 116/2026/TT-BCA. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu CT07: Xác nhận thông tin về cư trú mới nhất 2026

Mẫu Xác nhận thông tin về cư trú mới nhất hiện nay là mẫu CT07 được ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA.

.......................(1)
.......................(2)
____________
Số:       /XN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
.........., ngày....tháng....năm.....

 

XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ

 

Theo đề nghị của Ông/Bà: ......................................................         

Số định danh cá nhân: 

 

CÔNG AN (2)............. XÁC NHẬN:

 

I. Họ, chữ đệm và tên của Ông/Bà: .............................................

1. Ngày, tháng, năm sinh: ......../........./............                  2. Giới tính: ..................

3. Số định danh cá nhân: 

4. Dân tộc: ..........................      5. Tôn giáo: ...................

6. Quê quán: ......................................................................

7. Nơi đăng ký khai sinh: ....................................................

8. Nơi thường trú: ...............................................................

.........................................................................................

9. Nơi tạm trú: ................................................................

.........................................................................................

10. Nơi ở hiện tại: ..............................................................

............................................................................................

11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:.................... 12. Quan hệ với chủ hộ: .................

13. Số định danh cá nhân chủ hộ: 

II. Thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình:

TT

Họ, chữ đệm và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số định danh cá nhân

Quan hệ với chủ hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Nội dung xác nhận khác (các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư...):

........................................................................................

.......................................................................................

.......................................................................................

........................................................................................

Giấy này có giá trị sử dụng đến hết ngày...........tháng..........năm............

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ (3)

 

 

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân.

(3) Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác. 

Quy định về việc xác nhận thông tin về cư trú 

Theo Điều 16 Thông tư 116/2026/TT-BCA, việc xác nhận thông tin về cư trú được quy định như sau:

- Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình cấp xác nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú.

Mẫu CT07: Xác nhận thông tin về cư trú mới nhất 2026
Mẫu CT07: Xác nhận thông tin về cư trú mới nhất 2026 (Ảnh minh họa)

 - Xác nhận thông tin về cư trú có thể cấp cho cá nhân hoặc cho hộ gia đình.

  • Trường hợp cấp cho hộ gia đình phải do chủ hộ đề xuất, trường hợp thành viên hộ gia đình đề xuất thì phải có ủy quyền hoặc đồng ý của chủ hộ trừ trường hợp chủ hộ chết, mất tích, không đủ năng lực hành vi dân sự hoặc đang chấp hành án phạt tù thì phải có ý kiến của các thành viên khác đủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia đình;

  • Trường hợp cá nhân đề nghị không cần chủ hộ đồng ý, trong đó công dân được cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan đến hộ gia đình trong giai đoạn công dân là thành viên của hộ gia đình đó.

- Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại nơi đã đăng ký cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tàng thư căn cước, cư trú. 

- Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh.

- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu công dân. Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

- Trường hợp thông tin về cư trú của công dân đã khai thác được trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì cơ quan, tổ chức, cá nhân không yêu cầu công dân phải nộp, xuất trình xác nhận thông tin về cư trú.

Xem thêm: Từ 01/7/2026, thay thế toàn bộ 15 biểu mẫu đăng ký, quản lý cư trú

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu CT07: Xác nhận thông tin về cư trú mới nhất 2026 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu 01/GTGT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

Mẫu 01/GTGT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

Mẫu 01/GTGT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

Mẫu Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) mới nhất hiện nay là mẫu 01/GTGT được quy định tại phụ lục V theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Mẫu 01/GTGT-ĐT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

Mẫu 01/GTGT-ĐT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

Mẫu 01/GTGT-ĐT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

LuatVietnam cung cấp mẫu Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù) mới nhất hiện nay là mẫu 01/GTGT-ĐT được quy định tại phụ lục V theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Mẫu 01/GTGT-NT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ)

Mẫu 01/GTGT-NT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ)

Mẫu 01/GTGT-NT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ)

Mẫu Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ) mới nhất hiện nay là mẫu 01/GTGT-NT được quy định tại phụ lục V theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Mẫu 02/BH: Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp)

Mẫu 02/BH: Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp)

Mẫu 02/BH: Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp)

Mẫu Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) mới nhất hiện nay là mẫu 02/BH được quy định tại phụ lục V theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.