Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 01/01/2026 15:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 356/2025/NĐ-CP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Hòa Bình
Trích yếu: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 356/2025/NĐ-CP

CƠ SỞ BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN LUẬT BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Theo Tờ trình của Bộ Công an về Nghị định quy định chi tiết một số điều Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Nghị định này được ban hành từ những cơ sở thực tiễn như sau:

Chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xây dựng xã hội số là xu thế tất yếu của thời đại nhưng thực tế cho thấy tình trạng lộ, lọt, chiếm đoạt và mua bán dữ liệu cá nhân vẫn diễn ra phổ biến trên không gian mạng. Nhiều doanh nghiệp thu thập dữ liệu cá nhân của khách hàng và cho phép bên thứ ba tiếp cận nhưng thiếu cơ chế kiểm soát chặt chẽ, dẫn đến việc dữ liệu bị chuyển giao, mua bán trái phép…

Qua triển khai thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, cho thấy còn nhiều tồn tại trong hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân. Không ít tổ chức, doanh nghiệp thu thập dữ liệu vượt quá nhu cầu thực tế, thiếu căn cứ pháp lý rõ ràng, không xác định được luồng xử lý dữ liệu và chưa bảo đảm nguyên tắc có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu. Các quyền cơ bản của công dân đối với dữ liệu cá nhân chưa được bảo đảm đầy đủ; người dân còn thiếu hiểu biết về cách tự bảo vệ, khiếu nại, phản đối hoặc yêu cầu bồi thường khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Từ thực tiễn đó, để triển khai hiệu quả Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, ngăn chặn hành vi xâm phạm dữ liệu và nâng cao nhận thức xã hội, việc ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật là hết sức cần thiết, nhằm xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và từng bước hình thành văn hóa bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xã hội số.

CẤU TRÚC CỦA NGHỊ ĐỊNH 356/2025/NĐ-CP

Nghị định 356/2025/NĐ-CP gồm 5 Chương 42 Điều, 01 Phụ lục gồm 10 hồ sơ và biểu mẫu. Trong đó:

Chương I (Điều 1–4): Quy định chung; xác định phạm vi, đối tượng, và phân loại dữ liệu cá nhân (cơ bản/nhạy cảm).

Chương II (Điều 5–16): Các yêu cầu bảo vệ dữ liệu trong xử lý: thực hiện quyền chủ thể dữ liệu, cơ chế đồng ý, chuyển giao dữ liệu; quy định bảo vệ theo lĩnh vực/công nghệ (tài chính–ngân hàng, dữ liệu lớn, AI/metaverse, blockchain, cloud); nhân sự/bộ phận và dịch vụ bảo vệ dữ liệu.

Chương III (Điều 17–29): Hồ sơ - thủ tục: chuyển dữ liệu xuyên biên giới, đánh giá tác động, cập nhật hồ sơ; điều kiện & thủ tục kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu; thông báo vi phạm.

Chương IV (Điều 30–40): Tổ chức thực thi: hợp tác quốc tế, kiểm tra; nghiên cứu giải pháp; phân công trách nhiệm bộ/ngành/địa phương; cơ quan chuyên trách, cổng thông tin; kinh phí.

Chương V (Điều 41–42): Điều khoản thi hành: cơ chế áp dụng với DN nhỏ/khởi nghiệp, hộ kinh doanh; hiệu lực 01/01/2026, thay thế NĐ 13/2023 và quy định trách nhiệm thi hành.

NGHỊ ĐỊNH 356/2025NĐ-CP HƯỚNG DẪN NHỮNG ĐIỀU, KHOẢN NÀO CỦA LUẬT BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN?

Nghị định này quy định chi tiết các điều, khoản sau của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

- Khoản 2 Điều 2: “Dữ liệu cá nhân cơ bản”

- Khoản 3 Điều 2: “ Dữ liệu cá nhân nhạy cảm”

- Khoản 5 Điều 4: Nghĩa vụ của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân khi nhận được yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân

 - Khoản 3 Điều 6: Hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân

- Khoản 5 Điều 9: Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

- Khoản 3 Điều 17: Chuyển giao dữ liệu cá nhân

-  Khoản 7 Điều 20: Các trường hợp chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới…

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐÁNG CHÚ Ý CỦA NGHỊ ĐỊNH 356 2025 NĐ CP

Phân loại dữ liệu cá nhân

Văn bản xác định rõ dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm; yêu cầu cơ quan, tổ chức khi xử lý dữ liệu nhạy cảm phải có phân quyền, giới hạn truy cập, quy trình xử lý và biện pháp bảo mật chặt chẽ.

Quyền của chủ thể dữ liệu và thời hạn xử lý yêu cầu

Quy định việc tổ chức thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu (rút lại đồng ý, hạn chế/phản đối xử lý, xem – chỉnh sửa – cung cấp, xóa dữ liệu, yêu cầu biện pháp bảo vệ…), kèm thời hạn phản hồi và thời hạn thực hiện; cho phép gia hạn có điều kiện và phải thông báo, giải trình tính cần thiết.

Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu

Quy định các phương thức thể hiện sự đồng ý (văn bản, ghi âm cuộc gọi, cú pháp SMS, email/nền tảng điện tử…) và nghĩa vụ lưu trữ để chứng minh. Cấm cơ chế “mặc định đồng ý” hoặc chỉ dẫn gây nhầm lẫn; riêng với dữ liệu nhạy cảm phải thông báo rõ đó là dữ liệu nhạy cảm.

Chuyển giao và chia sẻ dữ liệu cá nhân

Yêu cầu chuyển giao phải có thỏa thuận nêu rõ mục đích, loại dữ liệu, thời hạn xử lý/xóa-hủy, cơ sở pháp lý và trách nhiệm các bên; tăng cường bảo mật khi chuyển dữ liệu nhạy cảm. Đặt nguyên tắc kiểm soát chia sẻ nội bộ; yêu cầu khử nhận dạng trước khi giao dịch trên sàn dữ liệu; một số trường hợp cung cấp dữ liệu theo yêu cầu cụ thể của chủ thể dữ liệu không bị coi là “chuyển giao”.

Yêu cầu bảo vệ dữ liệu theo lĩnh vực và công nghệ

Thiết lập yêu cầu bảo vệ dữ liệu trong: tài chính–ngân hàng và thông tin tín dụng (tiêu chuẩn kỹ thuật, nhật ký xử lý, đánh giá tuân thủ định kỳ, thông báo vi phạm trong 72 giờ); xử lý dữ liệu lớn; AI và vũ trụ ảo (thông báo, giải thích xử lý tự động, quyền lựa chọn không tham gia, quyền chỉnh sửa/ẩn danh/xóa hồ sơ); blockchain (hạn chế lưu dữ liệu cá nhân trực tiếp trên chuỗi); điện toán đám mây (ràng buộc hợp đồng, mã hóa khi lưu trữ và truyền, phân quyền truy cập).

Tổ chức bảo vệ dữ liệu trong cơ quan, tổ chức và dịch vụ bảo vệ dữ liệu

Quy định điều kiện năng lực và việc chỉ định nhân sự/bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân, nhiệm vụ cụ thể; đồng thời cho phép thuê cá nhân/tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu với điều kiện năng lực và nghĩa vụ tương ứng.

Hồ sơ, thủ tục và quản lý hoạt động xử lý dữ liệu

Quy định về chuyển dữ liệu xuyên biên giới và hồ sơ đánh giá tác động (xử lý dữ liệu, chuyển dữ liệu ra nước ngoài): thành phần hồ sơ, thời hạn nộp, thời hạn đánh giá, yêu cầu hoàn thiện, cơ chế cập nhật định kỳ/đột xuất. Đồng thời quy định khung pháp lý cho dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân: điều kiện kinh doanh, trách nhiệm, thẩm quyền cấp/cấp đổi/cấp lại/thu hồi giấy chứng nhận.

Thông báo vi phạm bảo vệ dữ liệu cá nhân

Quy định nội dung thông báo vi phạm, phương thức gửi đến cơ quan chuyên trách/cổng thông tin; có quy định riêng về thông báo vi phạm đối với dữ liệu vị trí và dữ liệu sinh trắc học (thời hạn 72 giờ, nội dung cảnh báo và hướng dẫn phòng ngừa).

GIẢI ĐÁP MỘT SỐ CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN NGHỊ ĐỊNH 356 2025 NĐ CP

Nghị định hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân có hiệu lực ngày nào?

Nghị định 356 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 nhằm thống nhất với Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân

Nghị định 13/2023/NĐ-CP có còn hiệu lực không?

Kể từ ngày 01/01/2026, Nghị định 13/2023/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành, thay thế bởi Nghị định 356/2025/NĐ-CP.

Xem chi tiết Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026

Tải Nghị định 356/2025/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 356/2025/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 356/2025/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
__________

Số: 356/2025/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật quản lý sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 2, khoản 3 Điều 2; khoản 5 Điều 4; khoản 3 Điều 6; khoản 5 Điều 9; khoản 3 Điều 17; khoản 7 Điều 20; khoản 7 Điều 21; khoản 4 Điều 22; khoản 5 Điều 23; khoản 3 Điều 27; khoản 6 Điều 30; điểm b khoản 4 Điều 31; khoản 3 Điều 33; Điều 35; khoản 4 Điều 38 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định các biện pháp để tổ chức thi hành Luật về nghiên cứu, phát triển các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân; trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong bảo vệ dữ liệu cá nhân; kinh phí bảo đảm hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam;

Đang theo dõi

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;

Đang theo dõi

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước.

Đang theo dõi

Điều 3. Danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản

Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:

Đang theo dõi

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);

Đang theo dõi

2. Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;

Đang theo dõi

3. Giới tính;

Đang theo dõi

4. Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;

Đang theo dõi

5. Quốc tịch;

Đang theo dõi

6. Hình ảnh của cá nhân;

Đang theo dõi

7. Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe;

Đang theo dõi

8. Tình trạng hôn nhân;

Đang theo dõi

9. Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng);

Đang theo dõi

10. Thông tin về tài khoản số của cá nhân;

Đang theo dõi

11. Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 4. Danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm

Đang theo dõi

1. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm bao gồm:

Đang theo dõi

a) Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;

Đang theo dõi

b) Quan điểm về chính trị, tôn giáo, tín ngưỡng;

Đang theo dõi

c) Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình;

Đang theo dõi

d) Tình trạng sức khỏe;

Đang theo dõi

đ) Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền;

Đang theo dõi

e) Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;

Đang theo dõi

g) Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;

Đang theo dõi

h) Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;

Đang theo dõi

i) Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân; hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân;

Đang theo dõi

k) Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng; thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác;

Đang theo dõi

l) Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng;

Đang theo dõi

m)Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, cơ quan, tổ chức phải thiết lập quy định phân quyền giới hạn truy cập, quy trình xử lý và các biện pháp bảo mật.

Đang theo dõi

Chương II

YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Đang theo dõi

Điều 5. Thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải xây dựng quy trình, thủ tục, biểu mẫu rõ ràng để thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân phù hợp với hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân và trách nhiệm các bộ phận có liên quan; đảm bảo chủ thể dữ liệu cá nhân được biết về thủ tục thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Khi nhận được yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân, phản đối xử lý dữ liệu cá nhân theo đúng thủ tục của chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải phản hồi trong thời hạn 02 ngày làm việc, cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ thể dữ liệu cá nhân về thủ tục ngừng xử lý dữ liệu cá nhân và thực hiện trong thời hạn 15 ngày, trừ trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.Trường hợp cần yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba ngừng xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân thì thực hiện trong thời hạn 20 ngày.

Tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của yêu cầu, trường hợp cần gia hạn thời gian xử lý thì kéo dài thêm tối đa 01 lần gia hạn trong thời hạn không quá 15 ngày, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân lý do cần gia hạn và chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết, hợp lý.

Đang theo dõi

3. Khi nhận được yêu cầu xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân, cung cấp dữ liệu cá nhân theo đúng thủ tục của chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải phản hồi trong thời hạn 02 ngày làm việc, cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ thể dữ liệu cá nhân về thủ tục và thực hiện trong thời hạn 10 ngày. Trường hợp cần yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân thì thực hiện trong thời hạn 15 ngày.

Tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của yêu cầu, trường hợp cần gia hạn thời gian xử lý thì kéo dài thêm tối đa 01 lần gia hạn trong thời hạn không quá 10 ngày, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân lý do cần gia hạn và chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết, hợp lý.

Đang theo dõi

4. Khi nhận được yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân theo đúng thủ tục của chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải phản hồi trong thời hạn 02 ngày làm việc, cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ thể dữ liệu cá nhân về thủ tục và thực hiện trong thời hạn 20 ngày. Trường hợp cần yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu của chủ thể dữ liệu cá nhân thì thực hiện trong thời hạn 30 ngày.

Tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của yêu cầu, trường hợp cần gia hạn thời gian xử lý thì kéo dài thêm tối đa 01 lần gia hạn trong thời hạn không quá 20 ngày, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân lý do cần gia hạn và chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết, hợp lý.

Đang theo dõi

5. Khi nhận được yêu cầu thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo đúng thủ tục của chủ thể dữ liệu cá nhân, cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân phải phản hồi trong thời hạn 02 ngày làm việc, cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ thể dữ liệu cá nhân về thủ tục và thực hiện trong thời hạn 15 ngày.

Tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của yêu cầu, trường hợp cần gia hạn thời gian xử lý thì kéo dài thêm tối đa 01 lần gia hạn trong thời hạn không quá 15 ngày, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân lý do cần gia hạn và chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết, hợp lý.

Đang theo dõi

Điều 6. Phương thức thể hiện sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Các phương thức xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân phải bảo đảm khả năng kiểm chứng được về việc xác định chủ thể dữ liệu cá nhân đã thực hiện sự đồng ý, thời điểm và nội dung được đồng ý, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Bằng văn bản;

Đang theo dõi

b) Bằng cuộc gọi ghi âm;

Đang theo dõi

c) Cú pháp đồng ý qua tin nhắn điện thoại;

Đang theo dõi

d) Qua thư điện tử, trên trang thông tin điện tử, nền tảng, ứng dụng có thiết lập kỹ thuật xin sự đồng ý;

Đang theo dõi

đ) Bằng các phương thức khác phù hợp có thể in, sao chép bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được.

Đang theo dõi

2. Bên kiểm soát dữ liệu, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải lưu trữ sự đồng ý của chủ thể dữ liệu. Trong trường hợp có tranh chấp, trách nhiệm chứng minh sự đồng ý của chủ thể dữ liệu thuộc về bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

3. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân không được thiết lập phương thức mặc định đồng ý hoặc tạo ra các chỉ dẫn không rõ ràng, gây hiểu lầm giữa đồng ý và không đồng ý cho chủ thể dữ liệu. Các thiết lập mặc định sẵn có phải đảm bảo nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

4. Đối với việc xin sự đồng ý xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, chủ thể dữ liệu phải được thông báo rằng dữ liệu cần xử lý là dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

Đang theo dõi

Điều 7. Chuyển giao dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân theo điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 17 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân phải xác lập thỏa thuận về việc chuyển giao dữ liệu cá nhân với bên nhận dữ liệu cá nhân, trong đó nêu rõ các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Mục đích chuyển giao dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

b) Đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân và loại dữ liệu cá nhân được chuyển giao phù hợp với mục đích chuyển giao;

Đang theo dõi

c) Thời hạn xử lý dữ liệu cá nhân, yêu cầu về xóa, hủy dữ liệu cá nhân sau khi hoàn thành mục đích chuyển giao;

Đang theo dõi

d) Cơ sở pháp lý của việc chuyển giao dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

đ) Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình chuyển giao, xử lý dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

e) Trách nhiệm thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

g) Trách nhiệm phối hợp và tuân thủ của các bên trong trường hợp phát hiện vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân nhạy cảm phải có biện pháp bảo mật vật lý đối với thiết bị lưu trữ và truyền tải, biện pháp mã hóa, ẩn danh dữ liệu cá nhân và các biện pháp bảo mật khác trong quá trình chuyển giao.

Đang theo dõi

3. Trường hợp chuyển giao dữ liệu cá nhân theo điểm a, điểm d khoản 1 Điều 17 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân có thu phí để cung cấp dịch vụ cho chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân, tổ chức, cá nhân tuân thủ các quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Phải thiết lập hệ thống kỹ thuật, cơ chế minh bạch để chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý chính xác, rõ ràng theo từng lần chuyển giao, trên cơ sở được biết chính xác mục đích chuyển giao, tổ chức, cá nhân tiếp nhận và xử lý dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

b) Chỉ được xử lý dữ liệu cá nhân đúng cho mục đích chuyển giao được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý, phù hợp với ngành, nghề đăng ký kinh doanh;

Đang theo dõi

c) Loại dữ liệu cá nhân chuyển giao phải giới hạn trong phạm vi mục đích chuyển giao;

Đang theo dõi

d) Không được thu thập, lưu trữ, hình thành kho dữ liệu cá nhân từ hoạt động chuyển giao dữ liệu cá nhân để sử dụng cho các mục đích khác ngoài các mục đích đã được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý;

Đang theo dõi

đ) Xác định rõ vai trò bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba trong hoạt động chuyển giao dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

e) Phải có thỏa thuận chuyển giao, xử lý dữ liệu cá nhân trước khi chuyển và cam kết trách nhiệm, nghĩa vụ với chủ thể dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

4. Trường hợp chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập, cơ quan, tổ chức phải xây dựng quy trình kiểm soát việc chia sẻ, sử dụng dữ liệu cá nhân đúng quy định; có biện pháp phòng, chống việc nhân sự nội bộ cơ quan, tổ chức chia sẻ trái phép dữ liệu cá nhân với bên thứ ba.

Đang theo dõi

5. Dữ liệu cá nhân phải được khử nhận dạng trước khi giao dịch trên sàn dữ liệu.

Đang theo dõi

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện cung cấp dữ liệu cá nhân theo khoản 2 Điều 15 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân dựa trên từng yêu cầu cụ thể của chủ thể dữ liệu thì không được coi là chuyển giao dữ liệu và không phải thực hiện theo quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 8. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng

Đang theo dõi

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng có trách nhiệm áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ dữ liệu cá nhân; quy chuẩn kỹ thuật khử nhận dạng dữ liệu cá nhân, ẩn danh dữ liệu cá nhân được ban hành và áp dụng tại Việt Nam; thực hiện đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần; ghi lại nhật ký toàn bộ hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng là bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân khi xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân phải đảm bảo nêu rõ:

Đang theo dõi

a) Các mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, bao gồm hoạt động chấm điểm, xếp hạng tín dụng, đánh giá thông tin tín dụng, đánh giá mức độ tín nhiệm về tín dụng nếu có;

Đang theo dõi

b) Nguồn thu thập dữ liệu cá nhân và các bên thu thập, chia sẻ dữ liệu cá nhân liên quan;

Đang theo dõi

c) Thời gian lưu trữ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

d) Cơ chế, cách thức rút lại sự đồng ý và chính sách xóa, hủy dữ liệu cá nhân theo quy định.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn không quá 72 giờ sau khi phát hiện lộ, mất dữ liệu nhạy cảm của chủ thể dữ liệu cá nhân trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng, tổ chức, cá nhân trực tiếp thu thập dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ thể dữ liệu cá nhân. Nội dung thông báo cần đảm bảo tối thiểu các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 9. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn

Đang theo dõi

1. Xử lý dữ liệu lớn có chứa dữ liệu cá nhân là hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân ở quy mô lớn, có tính liên tục, tích hợp từ nhiều nguồn khác nhau, có khả năng phân tích hành vi, dự đoán xu hướng hoặc phân loại người dùng.

Đang theo dõi

2. Trường hợp xử lý dữ liệu lớn có chứa dữ liệu cá nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình xử lý dữ liệu ngay từ thời điểm bắt đầu xử lý;

Đang theo dõi

b) Chỉ thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu cá nhân đúng phạm vi, phù hợp với mục đích cụ thể, rõ ràng;

Đang theo dõi

c) Xây dựng chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân phù hợp, đúng quy định pháp luật;

Đang theo dõi

d) Tổ chức đào tạo, phổ biến và nâng cao nhận thức về bảo mật dữ liệu cá nhân và các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân cho nhân viên định kỳ, đặc biệt là nhân sự trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân. Tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tổ chức;

Đang theo dõi

đ) Có thỏa thuận với bên thứ ba, đối tác và nhà cung cấp dịch vụ đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

e) Có cơ chế thông báo và giải thích phù hợp cho chủ thể dữ liệu về việc dữ liệu cá nhân của họ được sử dụng trong hệ thống phân tích dữ liệu lớn.

Đang theo dõi

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình xử lý dữ liệu lớn, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh mạng, bảo mật dữ liệu, phòng chống thất thoát dữ liệu cá nhân trong quá trình lưu trữ, xử lý, truyền tải dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

b) Sử dụng phương thức xác thực mạnh, yêu cầu tối thiểu xác thực đa yếu tố (mật khẩu, mã PIN kết hợp với mật khẩu dùng một lần, thiết bị ký số hoặc yếu tố sinh trắc học), phù hợp với mức độ nhạy cảm của dữ liệu cá nhân; phân quyền truy cập để đảm bảo chỉ những người có quyền mới có thể truy cập dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

c) Thực hiện mã hóa, ẩn danh dữ liệu cá nhân (quá trình tách các dữ liệu xác định một con người cụ thể để lưu trữ và bảo mật riêng biệt, các dữ liệu cá nhân sau quá trình này được sử dụng để xử lý mà không thể xác định một con người cụ thể) trong quá trình chuyển giao, cung cấp dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác hoặc khi việc xử lý yêu cầu dữ liệu ở dạng bản rõ để phục vụ phòng, chống tội phạm, phòng chống rửa tiền, bảo đảm an ninh quốc gia, xử lý khiếu nại, tranh chấp của khách hàng. Trong các trường hợp này, cơ quan, tổ chức phải áp dụng bổ sung các giải pháp bảo mật để bảo đảm dữ liệu cá nhân không bị truy cập, sử dụng trái phép;

Đang theo dõi

d) Thực hiện giám sát liên tục, sử dụng các công cụ giám sát để theo dõi hoạt động truy cập dữ liệu cá nhân và phát hiện các hành vi bất thường;

Đang theo dõi

đ) Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ về an ninh mạng và bảo mật dữ liệu để phát hiện, ngăn chặn và khắc phục lỗ hổng bảo mật.

Đang theo dõi

Điều 10. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo

Đang theo dõi

1. Các tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng dữ liệu cá nhân để nghiên cứu, phát triển các thuật toán tự học, hệ thống trí tuệ nhân tạo và các hệ thống tự động khác nhưng cần bảo đảm tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Dữ liệu từ kết quả suy luận của trí tuệ nhân tạo nếu có thể được sử dụng để xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể thì phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm thông báo cho chủ thể dữ liệu về việc xử lý dữ liệu cá nhân tự động, giải thích nguyên tắc hoạt động của thuật toán và ảnh hưởng đối với quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu; đưa ra các lựa chọn để chủ thể dữ liệu có quyền không tham gia.

Đang theo dõi

4. Vũ trụ ảo (metaverse) là một vũ trụ kỹ thuật số kết hợp các khía cạnh của truyền thông xã hội, trò chơi trực tuyến, thực tế tăng cường (AR), thực tế ảo (VR), Internet và tiền điện tử để cho phép người dùng sử dụng công nghệ thực tế ảo để tương tác.

Đang theo dõi

5. Các tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo, gồm:

Đang theo dõi

a) Nghiên cứu, xây dựng và triển khai hệ thống đáp ứng các tiêu chuẩn an ninh mạng, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu toàn diện cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo, đặc biệt chú trọng các yếu tố: bảo mật thông tin, độ tin cậy của thuật toán, tính ổn định hệ thống và khả năng phòng chống tấn công mạng;

Đang theo dõi

b) Thiết lập cơ chế giám sát hoạt động của hệ thống trí tuệ nhân tạo trên hai phương diện: giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trách nhiệm giải trình đối với chủ thể dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

c) Xây dựng cơ chế bảo vệ dữ liệu cá nhân theo tiêu chuẩn phù hợp, phát triển hệ thống giám sát và cảnh báo sớm các nguy cơ an ninh mạng;

Đang theo dõi

d) Thiết lập cơ chế kiểm soát, ngăn chặn việc lợi dụng trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo vào các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;

Đang theo dõi

đ) Thực hiện đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần.

Đang theo dõi

6. Chủ thể dữ liệu cá nhân phải có quyền chỉnh sửa, ẩn danh, xóa hồ sơ nhận dạng, kể cả khi nền tảng lưu trữ lịch sử hành vi.

Đang theo dõi

Điều 11. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi xử lý dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối có trách nhiệm tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân ngay trong quá trình nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng, hệ thống sử dụng công nghệ chuỗi khối và trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân khi xử lý dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chỉ áp dụng các thuật toán mã hóa, thuật toán băm, thuật toán ký số đảm bảo an toàn;

Đang theo dõi

b) Không lưu trữ trực tiếp dữ liệu cá nhân trên chuỗi khối, chỉ lưu trữ khi dữ liệu cá nhân đã được khử nhận dạng hoặc lưu trữ giá trị băm của dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

c) Thực hiện đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần.

Đang theo dõi

Điều 12. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức để ngăn chặn dữ liệu cá nhân bị truy cập trái phép khi triển khai dịch vụ điện toán đám mây.

Đang theo dõi

2. Các tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng có liên quan tới xử lý dữ liệu cá nhân với các tổ chức cung cấp dịch vụ điện toán đám mây có trách nhiệm như sau:

Đang theo dõi

a) Nêu rõ trong nội dung hợp đồng về việc chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ dữ liệu cá nhân; cung cấp thông tin về bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; chấp hành quy định về thủ tục hành chính liên quan tới bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Xác định rõ luồng xử lý dữ liệu cá nhân, vai trò các bên trong hoạt động cung cấp dịch vụ điện toán đám mây và trách nhiệm tương ứng;

Đang theo dõi

c) Có yêu cầu về các biện pháp bảo mật, kỹ thuật, tổ chức và được nêu rõ trong hợp đồng;

Đang theo dõi

d) Thông báo ngay lập tức cho các bên liên quan bất kỳ sự thay đổi nào có thể ảnh hưởng tới dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

đ) Tuân thủ thời hạn xử lý dữ liệu cá nhân, yêu cầu về xóa, hủy dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

e) Bảo đảm thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

g) Thực hiện đầy đủ các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm quyền truy cập dữ liệu cá nhân được phân cấp một cách hợp lý.

Đang theo dõi

3. Các tổ chức cung cấp dịch vụ điện toán đám mây:

Đang theo dõi

a) Chấp hành các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của Việt Nam, cung cấp thông tin về bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, chấp hành quy định về thủ tục hành chính liên quan tới bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Đề nghị các nhà thầu phụ thực hiện các quy định và nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức ở mức phù hợp với quy mô, mức độ xử lý dữ liệu cá nhân của mình;

Đang theo dõi

d) Thực hiện đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần.

Đang theo dõi

4. Dữ liệu cá nhân trên điện toán đám mây phải được mã hóa ở trạng thái nghỉ và truyền, kèm theo phân quyền truy cập nghiêm ngặt.

Đang theo dõi

Điều 13. Điều kiện của nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức

Đang theo dõi

1. Việc chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân phải được thực hiện bằng văn bản chính thức của cơ quan, tổ chức đó; thể hiện việc phân công, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và các yêu cầu khác đối với công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức đó.

Đang theo dõi

2. Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân được cơ quan, tổ chức chỉ định phải đáp ứng đủ các điều kiện năng lực như sau:

Đang theo dõi

a) Có trình độ cao đẳng trở lên;

Đang theo dõi

b) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác (kể từ thời điểm tốt nghiệp) liên quan đến một trong các lĩnh vực về pháp chế, công nghệ thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát tuân thủ, quản lý nhân sự, tổ chức cán bộ;

Đang theo dõi

c) Đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

3. Trường hợp cơ quan, tổ chức thành lập bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân, các nhân sự trong bộ phận phải đáp ứng đủ các điều kiện năng lực quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

4. Cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm đánh giá, lựa chọn nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

5. Cơ quan, tổ chức ký thỏa thuận trách nhiệm bảo mật với nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, có thể thỏa thuận về các trường hợp miễn trừ trách nhiệm khi xảy ra vi phạm hoặc thiệt hại đối với dữ liệu cá nhân được bảo vệ.

Đang theo dõi

6. Cơ quan, tổ chức chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về bảo vệ dữ liệu cá nhân cho nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 14. Nhiệm vụ của bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức

Đang theo dõi

1. Bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân có chức năng, nhiệm vụ như sau:

Đang theo dõi

a) Tổ chức xây dựng chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu để tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

b) Tổ chức triển khai thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

c) Định kỳ tổ chức đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân của tổ chức bằng báo cáo đánh giá mức độ thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp luật để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tuân thủ pháp luật, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

d) Thực hiện lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, tiếp nhận và báo cáo vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân và thực hiện các yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

Đang theo dõi

đ) Xây dựng kế hoạch và triển khai đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức;

Đang theo dõi

e) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo mật dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp sự cố bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

g) Nghiên cứu và đề xuất các quyết định liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân có nhiệm vụ như sau:

Đang theo dõi

a) Tham mưu xây dựng chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu để tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

b) Tham gia triển khai thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

c) Tham gia hoạt động định kỳ đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tuân thủ pháp luật, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro;

Đang theo dõi

d) Thực hiện lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, tiếp nhận và báo cáo vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân và thực hiện các yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

Đang theo dõi

đ) Tham gia các chương trình, khóa học bồi dưỡng về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

e) Tham gia thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo mật dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp sự cố bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 15. Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân là người đáp ứng đủ các điều kiện năng lực quy định tại khoản 2 Điều này, được cơ quan, tổ chức thuê làm nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện năng lực như sau:

Đang theo dõi

a) Có trình độ cao đẳng trở lên;

Đang theo dõi

b) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác (kể từ thời điểm tốt nghiệp) liên quan đến một trong các lĩnh vực về pháp chế, xử lý dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát tuân thủ;

Đang theo dõi

c) Đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu kiến thức pháp luật và kỹ năng chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

3. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thuê cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân tiến hành xem xét điều kiện năng lực theo khoản 2 Điều này, giao kết hợp đồng sử dụng nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; công khai thông tin về nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân cho chủ thể dữ liệu cá nhân và các bên liên quan được biết.

Đang theo dõi

4. Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thực hiện dịch vụ theo đúng phạm vi và nhiệm vụ trong hợp đồng, thỏa thuận;

Đang theo dõi

b) Không lợi dụng việc cung cấp dịch vụ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật;

Đang theo dõi

c) Thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân xử lý trong quá trình cung cấp dịch vụ sau khi đã hoàn thành hợp đồng và theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 16. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân:

Đang theo dõi

a) Là tổ chức, doanh nghiệp có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh về công nghệ, pháp lý hoặc tư vấn về công nghệ, pháp lý được cơ quan, tổ chức thuê để tư vấn việc tuân thủ quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo thỏa thuận;

Đang theo dõi

b) Có tối thiểu 03 nhân sự đáp ứng đủ các điều kiện năng lực theo khoản 2 Điều 15 Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Đã cung cấp các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến bảo mật, an ninh mạng, công nghệ thông tin, đánh giá tiêu chuẩn, tư vấn về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân phải xây dựng hồ sơ năng lực chứng minh khả năng bảo vệ dữ liệu cá nhân và cung cấp cho cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ. Hồ sơ phải thể hiện ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh; quy mô, phạm vi, kinh nghiệm cung cấp dịch vụ; chính sách cung cấp dịch vụ; tiêu chuẩn, trình độ, năng lực nhân sự; các văn bản, giấy tờ minh chứng có liên quan.

Đang theo dõi

3. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thuê dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân tiến hành xem xét hồ sơ năng lực, giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ và thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân với tổ chức bảo vệ dữ liệu cá nhân; công khai thông tin về tổ chức bảo vệ dữ liệu cá nhân đó cho chủ thể dữ liệu cá nhân và các bên liên quan được biết.

Đang theo dõi

4. Cơ quan, tổ chức tùy theo nhu cầu có thể đồng thời chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân và thuê cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

5. Căn cứ vào thỏa thuận với cơ quan, tổ chức thuê dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện các nhiệm vụ của bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân cho cơ quan, tổ chức đó.

Đang theo dõi

6. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thực hiện dịch vụ theo đúng phạm vi và nhiệm vụ trong hợp đồng, thỏa thuận;

Đang theo dõi

b) Không lợi dụng việc cung cấp dịch vụ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật;

Đang theo dõi

c) Thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân xử lý trong quá trình cung cấp dịch vụ sau khi đã hoàn thành hợp đồng và theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

Chương III

Hồ sơ, trình tự, thủ tục về dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

Điều 17. Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

Đang theo dõi

1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân và bên thứ ba thực hiện hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Hoạt động lưu trữ dữ liệu cá nhân có sự chuyển giao dữ liệu cá nhân thu thập, lưu trữ tại Việt Nam đến hệ thống máy chủ đặt ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc trên dịch vụ điện toán đám mây của nhà cung cấp dịch vụ ở nước ngoài;

Đang theo dõi

b) Hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân từ cơ quan, tổ chức, cá nhân từ Việt Nam cho bên nhận là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;

Đang theo dõi

c) Hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân được thu thập tại Việt Nam và chuyển đến nền tảng ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để tiếp tục xử lý.

Đang theo dõi

2. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân quyết định yêu cầu bên chuyển dữ liệu xuyên biên giới ngừng chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trong trường hợp:

Đang theo dõi

a) Khi phát hiện dữ liệu cá nhân được chuyển được sử dụng vào hoạt động xâm phạm quốc phòng, an ninh quốc gia;

Đang theo dõi

b) Có hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân có thể gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

Đang theo dõi

3. Các trường hợp khác ngoài các trường hợp theo quy định tại điểm a, b, c khoản 6 Điều 20 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân không phải thực hiện quy định về đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm:

Đang theo dõi

a) Hoạt động báo chí, truyền thông theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới đã được công khai theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Trong các tình huống khẩn cấp, thực sự cần thiết phải cung cấp dữ liệu cá nhân xuyên biên giới để bảo vệ tính mạng, sức khỏe và an toàn tài sản của cá nhân; để thực hiện nhiệm vụ, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới để quản lý nhân sự xuyên biên giới theo quy tắc, quy chế lao động và thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

đ) Việc cung cấp dữ liệu cá nhân xuyên biên giới để ký kết hợp đồng hoặc thực hiện các thủ tục liên quan đến vận chuyển xuyên biên giới, hậu cần, chuyển tiền, thanh toán, khách sạn, xin thị thực, xin học bổng.

Đang theo dõi

Điều 18. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân phải lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm:

Đang theo dõi

a) Báo cáo đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo Mẫu số 09 tại Phụ lục của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Bản sao hợp đồng hoặc văn bản chuyển giao dữ liệu cá nhân thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân chuyển và nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;

Đang theo dõi

c) Chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu và các tài liệu khác có liên quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

Đang theo dõi

3. Báo cáo đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm các nội dung:

Đang theo dõi

a) Thông tin và chi tiết liên lạc của bên chuyển dữ liệu cá nhân, bên nhận dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân và các bên khác có liên quan đến hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;

Đang theo dõi

b) Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có) của bên chuyển dữ liệu cá nhân, bên nhận dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

c) Mô tả và luận giải mục đích chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, loại dữ liệu cá nhân chuyển xuyên biên giới, chi tiết các hoạt động chuyển và xử lý dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và sơ đồ luồng xử lý dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

d) Mô tả và luận giải về việc thực hiện xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

đ) Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân sau khi chuyển xuyên biên giới, các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng;

Đang theo dõi

e) Sơ đồ hệ thống, mô tả tính năng của hệ thống lưu trữ, xử lý dữ liệu cá nhân sau khi tiếp nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;

Đang theo dõi

g) Quy trình về việc bên tiếp nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới chuyển giao, cung cấp dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba;

Đang theo dõi

h) Kết quả tự đánh giá tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;

Đang theo dõi

i) Đánh giá mức độ bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên nhận dữ liệu cá nhân; mức độ ảnh hưởng, rủi ro của việc chuyển và xử lý dữ liệu cá nhân xuyên biên giới; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, rủi ro đó.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Bên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới nộp 01 bản chính hồ sơ đầy đủ bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân kèm theo Mẫu số 01a/01b tại Phụ lục của Nghị định này trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tiến hành chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

Đang theo dõi

5. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá và trả kết quả đối với hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu trong thời hạn 15 ngày.

Đang theo dõi

6. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá, yêu cầu bên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trong thời hạn 30 ngày đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định. Trường hợp bên chuyển dữ liệu cá nhân không thực hiện hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xem xét áp dụng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

7. Bên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới cập nhật, bổ sung hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định của Điều 20 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 19. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân lập và lưu giữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của mình kể từ thời điểm bắt đầu xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm:

Đang theo dõi

a) Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 10 tại Phụ lục của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Bản sao hợp đồng hoặc thỏa thuận về việc xử lý dữ liệu cá nhân, thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

c) Chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu và các tài liệu khác có liên quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

3. Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các nội dung:

Đang theo dõi

a) Thông tin và chi tiết liên lạc của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba;

Đang theo dõi

b) Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có) của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba;

Đang theo dõi

c) Mô tả và luận giải mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, loại dữ liệu cá nhân xử lý, chi tiết các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân và sơ đồ luồng dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

d) Mô tả và luận giải về việc thực hiện xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

đ) Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân, các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, sơ đồ thiết kế hệ thống, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng;

Đang theo dõi

e) Kết quả đánh giá tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

g) Đánh giá mức độ ảnh hưởng, rủi ro của hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, rủi ro đó.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và nộp 01 bản chính bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân kèm theo Mẫu số 02a/02b tại Phụ lục của Nghị định này trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

5. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá và trả kết quả đối với hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu trong thời hạn 15 ngày.

Đang theo dõi

6. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá, yêu cầu bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân trong thời hạn 30 ngày đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định. Trường hợp bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân không thực hiện hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xem xét áp dụng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

7. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân cập nhật, bổ sung hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của Điều 20 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 20. Cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

Đang theo dõi

1. Hồ sơ chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân được cập nhật định kỳ 06 tháng kể từ lần đầu nộp hồ sơ trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Khi phát sinh mục đích chuyển dữ liệu cá nhân mới, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân mới;

Đang theo dõi

b) Khi phát sinh hoặc thay đổi bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba.

Đang theo dõi

2. Các trường hợp thay đổi cần cập nhật ngay trong thời hạn 10 ngày bao gồm:

Đang theo dõi

a) Khi cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức lại, chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Khi có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

c) Khi phát sinh hoặc thay đổi ngành, nghề, dịch vụ kinh doanh liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân đã đăng ký trong hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

Đang theo dõi

3. Việc cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được thực hiện theo Mẫu số 03a/03b tại Phụ lục của Nghị định này, nộp bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 21. Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Dịch vụ cung cấp và vận hành hệ thống, phần mềm tự động để thay mặt bên kiểm soát, bên kiểm soát và xử lý tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Dịch vụ chấm điểm, xếp hạng, đánh giá mức độ tín nhiệm của chủ thể dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

3. Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân trực tuyến từ trang web, ứng dụng, phần mềm và mạng xã hội.

Đang theo dõi

4. Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân qua trang web, ứng dụng, phần mềm chăm sóc sức khỏe, theo dõi sức khỏe, dịch vụ y tế.

Đang theo dõi

5. Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân qua ứng dụng, phần mềm giáo dục có yếu tố giám sát như điểm danh, ghi hình, chấm điểm hành vi, nhận diện cảm xúc.

Đang theo dõi

6. Dịch vụ phân tích và khai thác dữ liệu cá nhân, gồm: sử dụng các công cụ phân tích để tìm kiếm thông tin, xu hướng và mẫu từ dữ liệu cá nhân; áp dụng các phương pháp khai thác dữ liệu để trích xuất giá trị từ dữ liệu cá nhân, dự đoán hành vi người dùng hoặc tối ưu hóa dịch vụ.

Đang theo dõi

7. Dịch vụ mã hóa dữ liệu cá nhân trong quá trình truyền tải và lưu trữ.

Đang theo dõi

8. Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân tự động dựa trên công nghệ dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo.

Đang theo dõi

9. Dịch vụ nền tảng ứng dụng cung cấp dữ liệu vị trí cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 22. Điều kiện của tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

2. Điều kiện về nhân sự:

Đang theo dõi

a) Người đứng đầu phụ trách chuyên môn về xử lý dữ liệu cá nhân của tổ chức là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Có đội ngũ quản lý, điều hành đáp ứng được yêu cầu chuyên môn xử lý dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

c) Có tối thiểu 03 nhân sự đủ điều kiện năng lực theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Có hạ tầng, hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

4. Có kết quả đạt yêu cầu đối với hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trong trường hợp có chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

Đang theo dõi

Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; trách nhiệm, nghĩa vụ của bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Xây dựng khung quản trị rủi ro về bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp với dịch vụ cung cấp.

Đang theo dõi

3. Thực hiện đánh giá hiện trạng tuân thủ và mức độ tín nhiệm về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần.

Đang theo dõi

4. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng.

Đang theo dõi

5. Xây dựng quy định về trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức trong xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

6. Bảo đảm xử lý dữ liệu cá nhân đúng mục đích, giới hạn việc thu thập, chuyển giao, lưu trữ phù hợp và theo quy định pháp luật; ngăn chặn truy cập, thu thập, sử dụng, tiết lộ trái phép hoặc các rủi ro tương tự trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

7. Trường hợp là bên xử lý dữ liệu cá nhân, tổ chức yêu cầu bên kiểm soát dữ liệu cá nhân xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu theo quy định trước khi cung cấp dịch vụ, bảo đảm chủ thể dữ liệu cá nhân được biết về loại dữ liệu cá nhân xử lý, mục đích xử lý và tổ chức cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

8. Tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện việc xác thực danh tính tổ chức theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử.

Đang theo dõi

Điều 24. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Bộ Công an cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Bộ trưởng Bộ Công an giao trách nhiệm cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện việc cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 25. Hồ sơ, trình tự, thủ tục về việc cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 04 tại Phụ lục của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Đang theo dõi

c) Văn bản chỉ định bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc hợp đồng sử dụng dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định;

Đang theo dõi

d) Đề án đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

đ) Bằng cấp và các giấy tờ chứng minh khác của nhân sự quy định tại điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định này;

Đang theo dõi

e) Tổ chức không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm b khoản này trong trường hợp cơ quan nhà nước khai thác được trên cơ sở dữ liệu.

Đang theo dõi

2. Đề án đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các nội dung:

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết, mục tiêu;

Đang theo dõi

b) Nội dung, lĩnh vực đề nghị phê duyệt;

Đang theo dõi

c) Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, phương án kinh doanh;

Đang theo dõi

d) Quy mô hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân dự kiến;

Đang theo dõi

đ) Khung quản trị rủi ro về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

e) Kế hoạch đánh giá hiện trạng tuân thủ và mức độ tín nhiệm về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ;

Đang theo dõi

g) Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

h) Phương án sử dụng dịch vụ về định danh và xác thực điện tử;

Đang theo dõi

i) Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức trong xử lý dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

k) Nhân sự đủ điều kiện theo quy định.

Đang theo dõi

3. Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu trong thời hạn 10 ngày. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thẩm định, xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 05 tại Phụ lục của Nghị định này. Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là bản giấy, bản điện tử; bản giấy được cấp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo yêu cầu khi nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công. Trường hợp không cấp, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thông báo bằng văn bản cho tổ chức và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục về việc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Cấp lại khi bị mất, bị hỏng bản giấy Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

a) Trường hợp tổ chức có nhu cầu cấp lại bản giấy thì gửi đơn đề nghị theo Mẫu số 05 tại Phụ lục của Nghị định này bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị theo quy định, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân; trường hợp không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

2. Cấp đổi khi bị sai thông tin hoặc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

a) Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 06 tại Phụ lục của Nghị định này; Giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung sai thông tin, thay đổi nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận đã được cấp.

Đang theo dõi

b) Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xem xét, quyết định cấp đổi Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân; trường hợp không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Điều 27. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Khi không bảo đảm một trong các điều kiện tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Không kinh doanh dịch vụ từ 12 tháng trở lên;

Đang theo dõi

c) Bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Không khắc phục vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

đ) Chủ động đề nghị xin đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động.

Đang theo dõi

2. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân quyết định việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 07 tại Phụ lục của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm nộp lại Giấy chứng nhận đã được cấp cho Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định thu hồi.

Đang theo dõi

4. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân khi ban hành Quyết định việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân và thông báo trên cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 28. Nội dung thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Nội dung thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, gồm:

Đang theo dõi

a) Mô tả tính chất của việc vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân, bao gồm: thời gian, địa điểm, hành vi, tổ chức, cá nhân, các loại dữ liệu cá nhân và số lượng dữ liệu liên quan;

Đang theo dõi

b) Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

c) Mô tả các hậu quả, thiệt hại có thể xảy ra của việc vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

d) Mô tả biện pháp được đưa ra để giải quyết, giảm thiểu tác hại của hành vi vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý bên thứ ba gửi thông báo vi phạm quy định về dữ liệu cá nhân đến cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc qua cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 08 tại Phụ lục của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 29. Thông báo vi phạm đối với dữ liệu vị trí cá nhân và dữ liệu sinh trắc học

Đang theo dõi

1. Khi xảy ra sự cố vi phạm dữ liệu cá nhân liên quan đến dữ liệu vị trí hoặc dữ liệu sinh trắc học, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thông báo cho chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng trong thời hạn không quá 72 giờ kể từ thời điểm phát hiện vi phạm;

Đang theo dõi

b) Báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 28 Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Ghi nhận, lưu trữ và cập nhật hồ sơ vi phạm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý. Tổ chức phải lưu hồ sơ vi phạm trong thời gian tối thiểu 5 năm kể từ ngày khắc phục xong sự cố.

Đang theo dõi

2. Thông báo cho chủ thể dữ liệu theo điểm a khoản 1 Điều này phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Thời điểm và hình thức phát hiện vi phạm;

Đang theo dõi

b) Loại dữ liệu bị ảnh hưởng (vị trí, sinh trắc học hoặc cả hai);

Đang theo dõi

c) Mức độ nghiêm trọng và các rủi ro có thể xảy ra đối với quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu;

Đang theo dõi

d) Biện pháp đã, đang và sẽ được thực hiện để khắc phục sự cố và giảm thiểu thiệt hại;

Đang theo dõi

đ) Hướng dẫn chủ thể dữ liệu thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn tiếp theo;

Đang theo dõi

e) Thông tin liên hệ của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân; bộ phận tiếp nhận, xử lý sự cố dữ liệu cá nhân tại tổ chức.

Đang theo dõi

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân không thể thông báo cho tất cả chủ thể dữ liệu cá nhân bị ảnh hưởng trong thời hạn nêu tại khoản 1 Điều này vì lý do kỹ thuật hoặc khẩn cấp, phải thực hiện:

Đang theo dõi

a) Thông báo công khai bằng phương tiện điện tử chính thức của tổ chức qua trang thông tin điện tử, ứng dụng;

Đang theo dõi

b) Gửi thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân liên quan ngay khi điều kiện kỹ thuật cho phép.

Đang theo dõi

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện thông báo đúng hạn hoặc cố tình trì hoãn, né tránh nghĩa vụ thông báo sẽ bị xem xét xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương IV

THỰC THI CÔNG TÁC BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Đang theo dõi

Điều 30. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Cơ quan chuyên trách về bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách nhiệm giúp Bộ Công an thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

Điều 31. Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân được tiến hành thường xuyên, đột xuất, trong trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Khi có căn cứ nghi vấn về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

b) Khi có chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

c) Thực hiện công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Đối tượng kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoạt động đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;

Đang theo dõi

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các vụ, việc vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm tra công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân:

Đang theo dõi

a) Hiện trạng tuân thủ công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

b) Hoạt động đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;

Đang theo dõi

c) Hoạt động kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

4. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân ban hành quyết định kiểm tra và thông báo cho đối tượng kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều này trước 15 ngày về thời gian, nội dung và thành phần đoàn kiểm tra. Trường hợp kiểm tra đột xuất để kịp thời xác minh, phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân có quyền tiến hành kiểm tra ngay mà không cần thông báo trước.

Đang theo dõi

5. Đối tượng kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung kiểm tra phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều này và theo yêu cầu cụ thể tại quyết định kiểm tra do cơ quan chuyên trách về bảo vệ dữ liệu cá nhân ban hành.

Đang theo dõi

Điều 32. Nghiên cứu, phát triển các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia nghiên cứu, phát triển, ứng dụng các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, bao gồm:

Đang theo dõi

1. Xây dựng hệ thống phần mềm, trang thiết bị bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

2. Phương pháp thẩm định phần mềm, trang thiết bị bảo vệ dữ liệu cá nhân đạt chuẩn;

Đang theo dõi

3. Phương pháp kiểm tra phần cứng, phần mềm được cung cấp thực hiện đúng chức năng;

Đang theo dõi

4. Ghi nhận và quản lý sự tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

5. Giải quyết nguy cơ lộ, mất dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

6. Sáng kiến kỹ thuật nâng cao nhận thức, kỹ năng về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

7. Xử lý dữ liệu cá nhân phục vụ công tác thống kê, khoa học;

Đang theo dõi

8. Giải pháp cho chủ thể dữ liệu cá nhân kiểm soát dữ liệu cá nhân của mình, cung cấp và chia sẻ dữ liệu theo cơ chế tiết lộ có chọn lọc, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế;

Đang theo dõi

9. Tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Đang theo dõi

10. Các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân khác phù hợp với quy định pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, đề án, dự án, chương trình, kế hoạch về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

3. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân về biện pháp, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

5. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

6. Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

7. Thống kê, thông tin, báo cáo về tình hình bảo vệ dữ liệu cá nhân và việc thực hiện pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

8. Tổ chức sơ kết, tổng kết, nghiên cứu khoa học về bảo vệ dữ liệu cá nhân; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

9. Hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Công an

Đang theo dõi

1. Giúp Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

3. Hướng dẫn, triển khai hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ quyền của chủ thể dữ liệu trước các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ dữ liệu cá nhân; quy chuẩn kỹ thuật khử nhận dạng dữ liệu cá nhân, ẩn danh dữ liệu cá nhân được ban hành và áp dụng tại Việt Nam.

Đang theo dõi

5. Xây dựng, quản lý, vận hành cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

6. Triển khai tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và hướng dẫn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về bảo vệ dữ liệu cá nhân cho lực lượng bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

7. Đánh giá, sơ kết, tổng kết kết quả công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

8. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học về bảo vệ dữ liệu cá nhân; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về bảo vệ dữ liệu cá nhân để đổi mới trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

9. Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Đang theo dõi

1. Phối hợp với Bộ Công an, các cơ quan, tổ chức có liên quan bố trí lực lượng, phương tiện để bảo vệ dữ liệu cá nhân, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với Bộ Công an thực hiện đánh giá kết quả công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý; thúc đẩy áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân; nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ bảo mật tiên tiến trong xử lý và bảo vệ dữ liệu cá nhân phục vụ hoạt động quốc phòng; thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức, kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng theo quy định pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

Đang theo dõi

1. Phối hợp với Bộ Công an trong xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ dữ liệu cá nhân; quy chuẩn kỹ thuật khử nhận dạng dữ liệu cá nhân, ẩn danh dữ liệu cá nhân được ban hành và áp dụng tại Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan có liên quan trong việc nghiên cứu, phát triển, làm chủ, ứng dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân áp dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ chiến lược, hình thành các giải pháp, sản phẩm, dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số thông qua các chương trình khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Đang theo dõi

1. Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Xây dựng và triển khai các nội dung, nhiệm vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Bổ sung các quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xây dựng, triển khai các nhiệm vụ của các bộ, ngành.

Đang theo dõi

4. Bố trí nhân sự và bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm đáp ứng năng lực, phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5. Bố trí kinh phí phục vụ hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Đang theo dõi

6. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

7. Phối hợp với Bộ Công an trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

8. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng hướng dẫn và triển khai áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ dữ liệu cá nhân cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

Điều 38. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Đang theo dõi

1. Thực hiện quản lý nhà nước đối với bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Triển khai các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Bố trí nhân sự và bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm đáp ứng điều kiện năng lực, phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Bố trí kinh phí phục vụ hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Đang theo dõi

5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức, kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn.

Đang theo dõi

6. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân tại các cấp hành chính; lồng ghép nội dung bảo vệ dữ liệu cá nhân trong các chương trình cải cách hành chính và chuyển đổi số.

Đang theo dõi

7. Xây dựng hệ thống thống kê, tổng hợp và báo cáo định kỳ về tình hình bảo vệ dữ liệu cá nhân tại địa phương gửi cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 39. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân là đơn vị trực thuộc Bộ Công an, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

2. Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân là nơi cung cấp thông tin tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân; hỗ trợ hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thực hiện hoạt động khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 40. Kinh phí bảo đảm hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Kinh phí thực hiện bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm ngân sách nhà nước; ủng hộ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân; viện trợ quốc tế và các nguồn thu hợp pháp khác.

Đang theo dõi

2. Kinh phí bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

3. Kinh phí bảo vệ dữ liệu cá nhân của tổ chức, doanh nghiệp do các tổ chức, doanh nghiệp tự bố trí và thực hiện theo quy định.

Đang theo dõi

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 41. Quy định về việc áp dụng khoản 2, khoản 3 của Điều 38 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

1. Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quy định tại Điều 21, Điều 22khoản 2 Điều 33 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời gian 05 năm kể từ ngày Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân có hiệu lực thi hành, trừ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu cá nhân kể từ thời điểm có quy mô đạt từ 100 nghìn chủ thể dữ liệu cá nhân trở lên dựa trên kết quả tích lũy tổng lượng dữ liệu cá nhân đã xử lý.

Đang theo dõi

2. Hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ không phải thực hiện quy định tại Điều 21, Điều 22khoản 2 Điều 33 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, trừ hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu cá nhân kể từ thời điểm có quy mô đạt từ 100 nghìn chủ thể dữ liệu cá nhân trở lên dựa trên kết quả tích lũy tổng lượng dữ liệu cá nhân đã xử lý.

Đang theo dõi

Điều 42. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu như sau:

“2. Việc bảo vệ dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng là dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và văn bản quy định chi tiết thi hành.

Trường hợp chuyển, xử lý dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng xuyên biên giới là dữ liệu cá nhân, chủ quản dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng thực hiện hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; không phải thực hiện đánh giá rủi ro, đánh giá tác động chuyên, xử lý dữ liệu xuyên biên giới theo quy định của Nghị định này.”

Đang theo dõi

4. Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (02b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG






Nguyễn Hòa Bình

Phụ lục

DANH MỤC HỒ SƠ VÀ BIỂU MẪU

 (Kèm theo Nghị định số 356/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

 

Mẫu số 01a

Thông báo gửi hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới đối với tổ chức

Mẫu số 01b

Thông báo gửi hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới đối với cá nhân

Mẫu số 02a

Thông báo gửi hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân đối với tổ chức

Mẫu số 02b

Thông báo gửi hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân đối với cá nhân

Mẫu số 03a

Thông báo cập nhật hồ sơ đánh giá tác động đối với tổ chức

Mẫu số 03b

Thông báo cập nhật hồ sơ đánh giá tác động đối với cá nhân

Mẫu số 04

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Mẫu số 05

Quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Mẫu số 06

Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Mẫu số 07

Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Mẫu số 08

Thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Mẫu số 09

Báo cáo đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

Mẫu số 10

Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân

Đang theo dõi

Mẫu số 01a

TÊN TỔ CHỨC
_____

Số:.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ... tháng ... năm ...

 

 

THÔNG BÁO
GỬI HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHUYỂN

DỮ LIỆU CÁ NHÂN XUYÊN BIÊN GIỚI

________

Kính gửi: Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an.

 

Thực hiện quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, ...........................1  xin gửi Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, như sau:

1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp

- Tên giao dịch tiếng Việt - Tên viết tắt tiếng Việt: .....................................................

- Tên giao dịch tiếng Anh - Tên viết tắt tiếng Anh: .....................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở giao dịch: ..........................................................................................

- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...... do .... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ...

- Mã số thuế: .......................................................................

- Điện thoại: ................................. Website: ...............................................................

- Bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên chuyển dữ liệu cá nhân: ..............................................

Họ và tên: ....................................................................................................................

Chức vụ: ......................................................................................................................

Số điện thoại liên lạc (cố định và di động): .................................................................

Email: ..........................................................................................................................

2. Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới (bao gồm các hồ sơ theo mẫu, tài liệu, văn bản, hình ảnh kèm theo)

a) ......................................................................................................................

b) ......................................................................................................................

3. Cam kết

....................2 xin cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới cùng các tài liệu kèm theo và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
...

TM. TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

___________________________

1 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

2 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

Đang theo dõi

Mẫu số 01b

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
......, ngày ... tháng ... năm ...

 

 

THÔNG BÁO
GỬI HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHUYỂN
DỮ LIỆU CÁ NHÂN XUYÊN BIÊN GIỚI

________

 

Kính gửi: Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an.

 

Thực hiện quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, Tôi xin gửi Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, như sau:

1. Thông tin về người nộp hồ sơ

- Tên cá nhân: ..........................................................................................................

- Địa chỉ: ...................................................................................................................

Số CMTND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu.........................................................

cấp ngày ........./......../.............. tại...........................................................................

- Số điện thoại:........................................................................................................

- Email:....................................................................................................................

- Đơn vị công tác (nếu có):......................................................................................

2. Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới (bao gồm các hồ sơ theo mẫu, tài liệu, văn bản, hình ảnh kèm theo)

a) .....................................................................................................................................

b) ......................................................................................................................................

3. Cam kết

Tôi xin cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung thay đổi cùng các tài liệu kèm theo và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

 

 

NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi

Mẫu số 02a

TÊN TỔ CHỨC
_____

Số:.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ... tháng ... năm ...

 

 

THÔNG BÁO
GỬI HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

_________

 

Kính gửi: Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an

 

Thực hiện quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, .......................1  xin gửi Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, như sau:

1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp

- Tên tổ chức, doanh nghiệp (tiếng Việt - tiếng nước ngoài):..................................

- Địa chỉ trụ sở chính:....................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở giao dịch:...............................................................................................

- Loại hình doanh nghiệp (trong nước/ngoài nước):......................................................

- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ....... do .... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ...

- Mã số thuế:.............................................................................................................

- Người đại diện theo pháp luật:...............................................................................

- Điện thoại: ............................... Website:................................................................

- Bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân:.....................................................................................................

Họ và tên:...................................................................................................................

Chức vụ:....................................................................................................................

Số điện thoại liên lạc (cố định và di động):................................................................

Email:..........................................................................................................................

2. Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân (bao gồm các hồ sơ theo mẫu, tài liệu, văn bản, hình ảnh kèm theo)

a) .........................................................................................................................

b) .........................................................................................................................

3. Cam kết

........................2 xin cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân cùng các tài liệu kèm theo và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
...

TM. TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

___________________________

1 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

2 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

Đang theo dõi

Mẫu số 02b

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
.......... , ngày ... tháng ... năm ...

 

 

THÔNG BÁO
GỬI HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

______

 

Kính gửi: Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an.

 

Thực hiện quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, Tôi xin gửi Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, như sau:

1. Thông tin về người nộp hồ sơ

- Tên cá nhân: ........................................................................................

- Địa chỉ: .................................................................................................

Số CMTND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu..................................................................

cấp ngày ........./........./................. tại................................................................................

- Số điện thoại:.................................................................................................................

- Email:............................................................................................................................

- Đơn vị công tác (nếu có):...............................................................................................

2. Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân (bao gồm các hồ sơ theo mẫu, tài liệu, văn bản, hình ảnh kèm theo)

a) ...........................................................................................................................

b) ...........................................................................................................................

3. Cam kết

Tôi xin cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung thay đổi cùng các tài liệu kèm theo và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

 

 

NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi

Mẫu số 03a

TÊN TỔ CHỨC
_____

Số:.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ... tháng ... năm ...

 

 

THÔNG BÁO
THAY ĐỔI NỘI DUNG HỒ SƠ ........1

_______

 

Kính gửi: Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an.

 

Thực hiện quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, ....................2 xin gửi Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, như sau:

1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp

- Tên tổ chức, doanh nghiệp:............................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính:........................................................................................

- Địa chỉ trụ sở giao dịch:..................................................................................

- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ......... do .... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ...

- Mã số thuế: ............................................................................

- Điện thoại: ....................................... Website............................................................

- Nhân sự chịu trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân:....................................................

Họ và tên:......................................................................................................................

Chức danh:.....................................................................................................................

Số điện thoại liên lạc (cố định và di động):.....................................................................

Email:.............................................................................................................................

2. Mô tả tóm tắt thay đổi nội dung hồ sơ*

- Nội dung thay đổi:.......................................................................................................

- Lý do thay đổi:.............................................................................................................

3. Tài liệu kèm theo

a) ..............................................................................................................................

b) ..............................................................................................................................

4. Cam kết

..........................3 xin cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung thay đổi cùng các tài liệu kèm theo và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

 

i nhận:
- Như trên;
...

TM. TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 

 

_____________________________

1 Tên hồ sơ: Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân hoặc Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài.

2 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

3 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

Đang theo dõi

Mẫu số 03b

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
....., ngày ... tháng ... năm ....

 

THÔNG BÁO
THAY ĐỔI NỘI DUNG HỒ SƠ
........1

_______

Kính gửi: Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an

 

Thực hiện quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, Tôi xin gửi Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, như sau:

1. Thông tin về người gửi hồ sơ

- Tên cá nhân:..........................................................................................................

- Địa chỉ:...............................................................................................................

Số CMTND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu.................................................... cấp ngày ...../...../..... tại .........................................................................................................

- Số điện thoại:..........................................................................................................

- Email:......................................................................................................................

- Đơn vị công tác (nếu có):........................................................................................

2. Mô tả tóm tắt thay đổi nội dung hồ sơ

- Nội dung thay đổi:.....................................................................................................

- Lý do thay đổi:...........................................................................................................

3. Tài liệu kèm theo

a) .................................................................................................................................

b) .................................................................................................................................

4. Cam kết

Tôi xin cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung thay đổi cùng các tài liệu kèm theo và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

 

 

NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

____________________________

1 Tên hồ sơ: Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân hoặc Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

Đang theo dõi

Mẫu số 04

TÊN TỔ CHỨC
_____

Số:.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ... tháng ... năm ...

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

__________

 

Kính gửi: Bộ Công an.

 

Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.....................1 xin gửi Bộ Công an đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, như sau:

1. Thông tin về tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận

- Tên giao dịch tiếng Việt - Tên viết tắt tiếng Việt:......................................................

- Tên giao dịch tiếng Anh - Tên viết tắt tiếng Anh:......................................................

- Địa chỉ trụ sở chính:.................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở giao dịch:...........................................................................................

- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...... do .... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ...

- Mã số thuế:............................................................................

- Điện thoại: ........................................... Fax:...........................................................

- Website: ........................................................ Email:...............................................

- Tên và địa chỉ liên hệ của người đại diện theo pháp luật:

....................................................................................................................................

- Nhân sự chịu trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân:..................................................

(1) Họ và tên:.............................................................................................................

Chức danh:...............................................................................................................

Số điện thoại liên lạc:................................................................................................

Email:........................................................................................................................

(2) Họ và tên:.............................................................................................................

Chức danh:...............................................................................................................

Số điện thoại liên lạc:...............................................................................................

Email:........................................................................................................................

(3) Họ và tên:............................................................................................................

Chức danh:...............................................................................................................

Số điện thoại liên lạc:................................................................................................

Email:....................................................................................................................

2. Danh mục các dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận

STT

Tên dịch vụ

Phạm vi, lĩnh vực cung cấp

1

 

 

2

 

 

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận

STT

Tên tài liệu

Số lượng

Ghi chú

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

...

 

 

 

4. Cam kết

...........................2 xin cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của đơn đề nghị cùng các tài liệu kèm theo và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

 

 

TM. TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

___________________________

1 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

2 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

Đang theo dõi

Mẫu số 05

BỘ CÔNG AN
_____

Số:.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ... tháng ... năm ...

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
..................................

 

Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công an;

Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân ngày... tháng... năm ... của........................(1) ;

Theo đề nghị của................................................................................................

 

CHỨNG NHẬN

 

Điều 1. ..............................(1) đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân có thông tin như sau:

1. Tên giao dịch của doanh nghiệp bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài:

............................................................................................................................................

2. Họ và tên người đại diện theo pháp luật.........................................................................

3. Giấy phép đăng ký doanh nghiệp/quyết định thành lập số:............................................. cấp ngày... tháng... năm.......; cơ quan cấp:...............................................

4. Mã số thuế:........................................................................................................................

5. Địa chỉ trụ sở chính tại Việt Nam:......................................................................................

6. Số điện thoại:.....................................................................................................................

7. E-mail:................................................................................................................................

Điều 2. ...........................(1)phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ tên)

 

 

(1) Tên tổ chức đề nghị.

Đang theo dõi

Mẫu số 06

TÊN TỔ CHỨC
_____

Số:.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ... tháng ... năm ...

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

 

Kính gửi: Bộ Công an.

 

Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Căn cứ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân số ................... ngày ..../..../...... của Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an.

.......................1 xin gửi Bộ Công an đơn đề nghị cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, như sau:

1. Thông tin về tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận

- Tên giao dịch tiếng Việt - Tên viết tắt tiếng Việt:....................................................

- Tên giao dịch tiếng Anh - Tên viết tắt tiếng Anh:....................................................

- Địa chỉ trụ sở chính:................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở giao dịch:...........................................................................................

- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ........ do .... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ...

- Mã số thuế:........................................................................................

- Điện thoại: ............................. Fax: ......................................................................

- Website: ..................................................... Email: ...................................................

- Tên và địa chỉ liên hệ của người đại diện theo pháp luật:

.......................................................................................................................................

- Nhân sự chịu trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân:.....................................................

(1) Họ và tên:.................................................................................................................

Chức danh:...................................................................................................................

Số điện thoại liên lạc:....................................................................................................

Email:............................................................................................................................

(2) Họ và tên:................................................................................................................

Chức danh:...................................................................................................................

Số điện thoại liên lạc:...................................................................................................

Email:............................................................................................................................

(3) Họ và tên:................................................................................................................

Chức danh:...................................................................................................................

Số điện thoại liên lạc:....................................................................................................

Email:............................................................................................................................

2. Nội dung cấp lại/thay đổi

- Lý do cấp lại/thay đổi Giấy chứng nhận:

......................................................................................................................................

- Nội dung thay đổi Giấy chứng nhận:

......................................................................................................................................

3. Giấy tờ và tài liệu kèm theo

a) ..................................................................................................................................

b) ..................................................................................................................................

4. Cam kết

........................2 xin cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của đơn đề nghị cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật.

 

 

TM. TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

___________________________

1 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

2 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

Đang theo dõi

Mẫu số 07

BỘ CÔNG AN
_____

Số:.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ... tháng ... năm ...

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

________

................................................

 

Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công an;

Theo đề nghị của....................................................................................................

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân có thông tin như sau:

1. Số Giấy chứng nhận: .................. cấp ngày.... tháng.... năm..............

2. Tên tổ chức:..........................................................................................................

3. Họ và tên người đại diện theo pháp luật...............................................................

4. Mã số thuế:.......................................................................................................

5. Địa chỉ trụ sở chính tại Việt Nam:......................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao và tổ chức có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, A05.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ tên)

Đang theo dõi

Mẫu số 08

TÊN TỔ CHỨC
_____

Số:.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
......, ngày ... tháng ... năm ...

 

 

THÔNG BÁO
VI PHẠM QUY ĐỊNH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

___________

Kính gửi: Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an.

 

Thực hiện quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, .......................1 xin gửi Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bộ Công an thông báo vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân, như sau:

1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp

- Tên tổ chức, doanh nghiệp:...................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính:...............................................................................................

- Địa chỉ trụ sở giao dịch:..........................................................................................

- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...... do .... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ...

- Mã số thuế:.........................................................................

- Điện thoại: ........................... Website:...............................................................

- Nhân sự chịu trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân:

Họ và tên:................................................................................................................

Chức danh:..............................................................................................................

Số điện thoại liên lạc:...............................................................................................

Email:.......................................................................................................................

2. Mô tả hành vi vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân

- Thời gian:...............................................................................................................

- Địa điểm:................................................................................................................

- Hành vi:..................................................................................................................

- Tổ chức, cá nhân liên quan:...................................................................................

- Các loại dữ liệu cá nhân và số lượng dữ liệu liên quan:........................................

- Nhân sự chịu trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân:................................................

Họ và tên:..................................................................................................................

Chức danh:.................................................................................................................

Số điện thoại liên lạc:..................................................................................

Email:..........................................................................................................................

- Hậu quả xảy ra:..........................................................................................................

- Biện pháp áp dụng:....................................................................................................

3. Tài liệu kèm theo

a) ..................................................................................................................................

b) ..................................................................................................................................

4. Cam kết

.........................2 xin cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của thông báo cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
...

TM. TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

___________________________

1 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

2 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

Đang theo dõi

Mẫu 09

HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
CHUYN DỮ LIỆU CÁ NHÂN XUYÊN BIÊN GIỚI

 

PHẦN A. HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHUYN DỮ LIỆU CÁ NHÂN XUYÊN BIÊN GIỚI CỦA BÊN CHUYÊN

I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA BÊN CHUYÊN

1

Tên tổ chức/cá nhân (tiếng Việt):

1a

Tên tổ chức/cá nhân (nước ngoài):

1b

Tên tổ chức/cá nhân (viết tắt):

1c

Mã số thuế:

2

Địa chỉ (trụ sở chính):

3

Điện thoại:

4

Lĩnh vực kinh doanh có xử lý dữ liệu cá nhân (kèm theo mã ngành đăng ký kinh doanh tương ứng):

5

Số lượng chi nhánh, văn phòng đại diện:

6

Email:

7

Website:

8

Bộ phận/Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân của tổ chức, cá nhân

8.1

Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có, kèm theo hợp đồng sử dụng dịch vụ):

Tên tổ chức:                                                                           Mã số thuế:

Người đại diện theo pháp luật:

Địa chỉ:                                                                                   Điện thoại:

Email:                                                                                      Website:

8.2

Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có, kèm theo hợp đồng sử dụng dịch vụ):

TT

Họ và tên

Đơn vị công tác

Số điện thoại

Email

 

 

 

 

 

8.3

Bộ phận/ nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân nội bộ của tổ chức (kèm theo bản sao quyết định hoặc văn bản thể hiện việc chỉ định, phân công và giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện tại Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân)

 

Tên Bộ phận:

Điện thoại Bộ phận:                                                                    Email Bộ phận:

Tên người đứng đầu Bộ phận/ Tên nhân sự:                             Chức vụ:

Điện thoại di động:                                                                      Email cá nhân:

II.

HOẠT ĐỘNG CHUYỂN DỮ LIỆU CÁ NHÂN XUYÊN BIÊN GIỚI

1

1.1. Chuyển giao dữ liệu cá nhân thu thập, lưu trữ tại Việt Nam đến hệ thống máy chủ đặt ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                            Số lượng:

(Ghi rõ các loại, nhóm đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân như khách hàng, người lao động, ứng viên... kèm theo số lượng tính đến thời điểm nộp hồ sơ)

1.2. Lưu trữ, xử lý dữ liệu cá nhân trên dịch vụ điện toán đám mây của nhà cung cấp dịch vụ ở nước ngoài  

- Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                        Số lượng:

....

1.3.Thu thập dữ liệu cá nhân của cá nhân sử dụng dịch vụ tại Việt Nam và chuyển đến nền tảng ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để tiếp tục xử lý   

- Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                        Số lượng:

....

1.4. Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới thông qua đối tác, đại lý trung gian tại Việt Nam  

- Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                         Số lượng:

....

1.5.Trường hợp khác (nêu cụ thể)

- Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                         Số lượng:

....

2

Luồng chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới (nêu rõ đối tượng chủ thể, mục đích chuyển, có chuyển dữ liệu cá nhân nhạy cảm hay không và hoạt động xử lý sau khi chuyển tương ứng; mô hình hóa sơ đồ quy trình và hệ thống chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới)

 

3

Loại dữ liệu cá nhân được xử lý

Tổng số loại dữ liệu cá nhân cơ bản:

Tổng số loại dữ liệu cá nhân nhạy cảm:

3.1.

Dữ liệu cá nhân cơ bản (căn cứ Điều 3 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân; tích vào loại dữ liệu cá nhân quy định)

 

Họ, chữ đệm và tên khai sinh

 

Địa chỉ liên hệ

 

Tên gọi khác (nếu có)

 

Quốc tịch

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

Hình ảnh của cá nhân

 

Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích

 

Số điện thoại

 

Giới tính

 

Số định danh cá nhân

 

Nơi sinh

 

Số hộ chiếu

 

Nơi đăng ký khai sinh

 

Số giấy phép lái xe

 

Nơi đăng ký thường trú

 

Số biển số xe

 

Nơi đăng ký tạm trú

 

Tình trạng hôn nhân

 

Nơi ở hiện tại

 

Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ chồng)

 

Quê quán

 

Thông tin về tài khoản số của cá nhân

 

Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc các mục trên

 

 

3.2.

Dữ liệu cá nhân nhạy cảm (căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân; tích vào loại dữ liệu cá nhân quy định)

 

Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc

 

Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị

 

Quan điểm chính trị

 

Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân

 

Quan điểm tôn giáo, tín ngưỡng

 

Hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân

 

Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình

 

Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng

 

Tình trạng sức khỏe

 

Thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng

 

Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền

 

Thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác

 

Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân

 

Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng

 

Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật

 

Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ

4

Nội dung quy định về việc lưu trữ dữ liệu cá nhân (kèm theo văn bản thể hiện chính sách, quy định lưu trữ dữ liệu cá nhân)

 

 

5

Nội dung quy định về việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân (kèm theo văn bản thể hiện chính sách, quy định xóa, hủy dữ liệu cá nhân)

 

 

6

Chuyển giao dữ liệu cá nhân (theo quy định tại Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân)

 

/ Không:

 

Chuyển giao dữ liệu cá nhân có thu phí:

 

/ Không:

7

Tham gia hoạt động giao dịch trên sàn dữ liệu:

 

/ Không:

8

Kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân:

 

/ Không:

 

Danh mục dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân tổ chức cung cấp:

 

Dịch vụ cung cấp và vận hành hệ thống, phần mềm tự động để thay mặt Bên kiểm soát, Bên kiểm soát và xử lý tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân

 

Dịch vụ phân tích và khai thác dữ liệu cá nhân, gồm: sử dụng các công cụ phân tích để tìm kiếm thông tin, xu hướng và mẫu từ dữ liệu cá nhân; áp dụng các phương pháp khai thác dữ liệu để trích xuất giá trị từ dữ liệu cá nhân, dự đoán hành vi người dùng hoặc tối ưu hóa dịch vụ

 

Dịch vụ chấm điểm, xếp hạng, đánh giá mức độ tín nhiệm của chủ thể dữ liệu cá nhân

 

Dịch vụ mã hóa dữ liệu cá nhân trong quá trình truyền tải và lưu trữ

 

Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân trực tuyến từ trang web, ứng dụng, phần mềm và mạng xã hội

 

Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân tự động dựa trên công nghệ dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo

 

Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân qua trang web, ứng dụng, phần mềm chăm sóc sức khỏe, theo dõi sức khỏe, dịch vụ y tế

 

Dịch vụ nền tảng ứng dụng cung cấp dliệu vị trí cá nhân

 

Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân qua ứng dụng, phần mềm giáo dục có yếu tố giám sát như điểm danh, ghi hình, chấm điểm hành vi, nhận diện cảm xúc

 

 

9

Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân

9.1

Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân (nêu rõ các phương án đang triển khai để bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân)

9.2

Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân (nêu rõ các biện pháp kỹ thuật, quản lý, đào tạo đã triển khai; việc áp dụng tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân; sơ đồ thiết kế hệ thống và các biện pháp bảo vệ tương ứng)

 

 

9.3

Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an toàn hệ thống thông tin, phương tiện, thiết bị nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân (nêu cụ thể nội dung, đối tượng, tần suất, mục đích)

 

 

9.4

Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân của Bên nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

10

Đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân (nêu cụ thể hình thức, thời điểm và kết quả đánh giá tuân thủ)

 

 

III

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHUYỂN DỮ LIỆU CÁ NHÂN XUYÊN BIÊN GIỚI

1

Đánh giá tổng quan tình hình, hoạt động kinh doanh có liên quan tới việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới (nêu rõ sự cần thiết của hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trong lĩnh vực hoạt động của tổ chức; thực trạng xử lý dữ liệu cá nhân của tổ chức bao gồm thuận lợi và khó khăn, rủi ro trong việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới)

 

 

2

Đánh giá tác động việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới (đánh giá theo từng nội dung cụ thể, phân tích mỗi vấn đề, bao gồm mô tả thực trạng, phân tích yêu cầu, dự kiến tình huống phát sinh, nguyên nhân, giải pháp; đánh giá tác động các giải pháp đề xuất (tích cực, tiêu cực) của từng giải pháp; kiến nghị trên cơ sở so sánh tác động tích cực, tiêu cực. Tác động được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính, nêu rõ hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, tác hại đó.)

2.1.

Tác động đến chủ thể dữ liệu: được đánh giá trên cơ sở phân tích khả năng tác động trực tiếp của việc xử lý dữ liệu cá nhân tới các quyền và lợi ích của chủ thể dữ liệu

 

1. Xác định các khía cạnh bị tác động và vấn đề

 

2. Mục tiêu giải quyết vấn đề

 

3. Các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân đã áp dụng và đề xuất để giải quyết vấn đề

 

4. Đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của biện pháp và các đối tượng khác có liên quan

 

5. Kiến nghị biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân lựa chọn

2.2

Tác động đến an ninh, an toàn thông tin hệ thống của tổ chức: được đánh giá dựa trên khả năng ảnh hưởng trực tiếp của hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân tới mức độ bảo mật, toàn vẹn và khả năng sẵn sàng của hệ thống thông tin. Việc đánh giá tập trung vào các yếu tố liên quan đến nguy cơ lộ lọt, truy cập trái phép, thay đổi trái phép dữ liệu, gián đoạn vận hành hệ thống, mức độ đáp ứng của các biện pháp kỹ thuật hiện hữu và khả năng phát sinh lỗ hổng bảo mật trong quá trình xử lý dữ liệu.

 

1. Xác định các khía cạnh tác động và vấn đề

 

2. Mục tiêu giải quyết vấn đề

 

3. Các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân đã áp dụng và đề xuất để giải quyết vấn đề

 

4. Đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của biện pháp và các đối tượng khác có liên quan

 

5. Kiến nghị biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân lựa chọn

2.3

Tác động đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội: đánh giá trong trường hợp xử lý và chuyển dữ liệu cá nhân cơ bản của trên 100.000 chủ thể dữ liệu hoặc xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm của trên 10.000 chủ thể dữ liệu. Việc đánh giá tập trung vào các yếu tố liên quan đến việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới với số lượng lớn có thể gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân tương ứng.

 

1. Xác định các khía cạnh tác động và vấn đề

 

2. Mục tiêu giải quyết vấn đề

 

3. Các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân đã áp dụng và đề xuất để giải quyết vấn đề

 

4. Đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của biện pháp và các đối tượng khác có liên quan

 

5. Kiến nghị biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân lựa chọn

3

Đánh giá mức độ bảo vệ dữ liệu cá nhân của Bên nhận dữ liệu cá nhân

3.1

Cách thức xử lý và lưu trữ dữ liệu của Bên nhận dữ liệu cá nhân (nêu rõ với từng luồng xử lý dữ liệu)

 

 

3.2

Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân của Bên nhận dữ liệu cá nhân (nêu rõ các phương án đang triển khai để bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân)

 

 

3.3

Các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của Bên nhận dữ liệu cá nhân (nêu rõ các biện pháp kỹ thuật, quản lý, đào tạo được triển khai; việc áp dụng tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân)

 

 

3.4

Đánh giá cách thức xử lý và lưu trữ, phương án bảo đảm và các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của Bên nhận dữ liệu cá nhân (đánh giá mức độ đầy đủ, phù hợp và hiệu quả của cách thức xử lý, phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân và các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân đã triển khai; mức độ đáp ứng yêu cầu bảo vệ dữ liệu cá nhân theo pháp luật Việt Nam; khả năng phòng ngừa, phát hiện và ứng phó rủi ro, sự cố vi phạm dữ liệu cá nhân; nhận định rủi ro còn tồn tại và đề xuất biện pháp bổ sung, khắc phục nếu có)

 

 

IV

PHỤ LỤC (Liệt kê danh sách tên các tài liệu, chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu kèm theo hồ sơ khai này)

PHẦN B. THÔNG TIN CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN DỮ LIỆU CÁ NHÂN XUYÊN BIÊN GIỚI

I. THÔNG TIN CỦA BÊN THAY MẶT BÊN CHUYỂN THỰC HIỆN CHUYỂN DỮ LIỆU CÁ NHÂN XUYÊN BIÊN GIỚI (Kê khai trong trường hợp thỏa thuận cho bên khác trực tiếp chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới)

STT

Tên tổ chức/cá nhân

Mã số thuế

Thông tin Bộ phận/ Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân

Hợp đồng/ Thỏa thuận chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
(Số, ngày tháng năm)

Dịch vụ hợp tác

Ghi chú
(Lý do, nội dung giải thích)

 

 

 

 

 

 

 

II. THÔNG TIN CỦA BÊN NHẬN DỮ LIỆU CÁ NHÂN XUYÊN BIÊN GIỚI (Kê khai phù hợp với mối quan hệ trong hoạt động chuyển và nhận dữ liệu cá nhân)

STT

Tên tổ chức/cá nhân

Mã số thuế

Thông tin Bộ phận/ Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân

Hợp đồng/ Thỏa thuận chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
(Số, ngày tháng năm)

Dịch vụ hợp tác

Ghi chú
(Lý do, nội dung giải thích)

 

 

 

 

 

 

 

III. THÔNG TIN CỦA BÊN KHÁC (Các bên khác có liên quan trong hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới)

STT

Tên tổ chức/cá nhân

Mã số thuế

Thông tin Bộ phận/ Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân

Hợp đồng/ Thỏa thuận có liên quan
(Số, ngày tháng năm)

Dịch vụ hợp tác

Ghi chú
(Lý do, nội dung giải thích)

 

 

 

 

 

 

 

                                   
Đang theo dõi

Mẫu số 10

HỒ SƠ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

 

PHẦN A. HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN CỦA BÊN NỘP HỒ SƠ

I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA BÊN NỘP HỒ SƠ

1

Tên tổ chức/cá nhân (tiếng Việt):

1a

Tên tổ chức/cá nhân (nước ngoài):

1b

Tên tổ chức/cá nhân (viết tắt):

1c

Mã số thuế:

2

Địa chỉ (trụ sở chính):

3

Điện thoại:

4

Lĩnh vực kinh doanh có xử lý dữ liệu cá nhân (kèm theo mã ngành đăng ký kinh doanh tương ứng):

5

Số lượng chi nhánh, văn phòng đại diện:

6

Email:

7

Website:

8

Bộ phận/Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân của tổ chức, cá nhân

8.1

Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có, kèm theo hợp đồng sử dụng dịch vụ):

Tên tổ chức:                                                                     Mã số thuế:

Người đại diện theo pháp luật:

Địa chỉ:                                                                              Điện thoại:

Email:                                                                                Website:

8.2

Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có, kèm theo hợp đồng sử dụng dịch vụ):

TT

Họ và tên

Đơn vị công tác

Số điện thoại

Email

 

 

 

 

 

8.3

Bộ phận/ nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân nội bộ của tổ chức (kèm theo bản sao quyết định hoặc văn bản thể hiện việc chỉ định, phân công)

 

Tên Bộ phận:

Điện thoại Bộ phận:                                                                   Email Bộ phận:

Tên người đứng đầu Bộ phận/ Tên nhân sự:                            Chức vụ:

Điện thoại di động:                                                                     Email cá nhân:

II.

HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

1

Xác định vai trò xử lý dữ liệu cá nhân của bên kê khai hồ sơ

1.1.Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân             

-Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                   Số lượng:

-Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                   Số lượng:

(Ghi rõ các loại đối tượng chủ thể như khách hàng, người lao động, ứng viên... kèm theo số lượng tính đến thời điểm nộp hồ sơ)

1.2.Bên xử lý dữ liệu cá nhân                                                                                       

-Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                      Số lượng:

-Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                      Số lượng:

1.3.Bên thứ ba                                                                                                                 

-Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                       Số lượng:

-Tên đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân:                                       Số lượng:

2

Luồng xử lý dữ liệu cá nhân theo vai trò (nêu rõ đối tượng chủ thể, mục đích xử lý, loại dữ liệu cá nhân cơ bản/ dữ liệu cá nhân nhạy cảm được xử lý và hoạt động xử lý tương ứng; mô hình hóa sơ đồ quy trình và hệ thống xử lý dữ liệu cá nhân)

1.1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân

 

1.2. Bên xử lý dữ liệu cá nhân

 

1.3. Bên thứ ba

 

3

Loại dữ liệu cá nhân được xử lý

Tổng số loại dữ liệu cá nhân cơ bản:

Tổng số loại dữ liệu cá nhân nhạy cảm:

3.1.

Dữ liệu cá nhân cơ bản (căn cứ Điều 3 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân; tích vào loại dữ liệu cá nhân quy định)

 

Họ, chữ đệm và tên khai sinh

 

Địa chỉ liên hệ

 

Tên gọi khác (nếu có)

 

Quốc tịch

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

Hình ảnh của cá nhân

 

Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích

 

Số điện thoại

 

Giới tính

 

Số định danh cá nhân

 

Nơi sinh

 

Số hộ chiếu

 

Nơi đăng ký khai sinh

 

Số giấy phép lái xe

 

Nơi đăng ký thường trú

 

Số biển số xe

 

Nơi đăng ký tạm trú

 

Tình trạng hôn nhân

 

Nơi ở hiện tại

 

Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ chồng)

 

Quê quán

 

Thông tin về tài khoản số của cá nhân

 

Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc các mục trên

 

 

3.2.

Dữ liệu cá nhân nhạy cảm (căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân; tích √ vào loại dữ liệu cá nhân quy định)

 

Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc

 

Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị

 

Quan điểm chính trị

 

Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân

 

Quan điểm tôn giáo, tín ngưỡng

 

Hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân

 

Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình

 

Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng

 

Tình trạng sức khỏe

 

Thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng

 

Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền

 

Thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác

 

Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân

 

Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng

 

Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật

 

Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị

 

Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc

 

Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ

4

Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân (mô tả cụ thể nội dung, hình thức, quy trình xin sự đồng ý của từng đối tượng chủ thể dữ liệu và kèm theo biểu mẫu liên quan)

 

 

5

Nội dung quy định về việc lưu trữ dữ liệu cá nhân (kèm theo văn bản thể hiện chính sách, quy định lưu trữ dữ liệu cá nhân)

 

 

6

Nội dung quy định về việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân (kèm theo văn bản thể hiện chính sách, quy định xóa, hủy dữ liệu cá nhân)

 

 

7

Chuyển giao dữ liệu cá nhân (theo quy định tại Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân)

 

/ Không:

 

Chuyển giao dữ liệu cá nhân có thu phí:

 

/ Không:

8

Tham gia hoạt động giao dịch trên sàn dữ liệu:

 

/ Không:

9

Kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân:

 

/ Không:

 

Danh mục dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân tổ chức cung cấp:

 

Dịch vụ cung cấp và vận hành hệ thống, phần mềm tự động để thay mặt Bên kiểm soát, Bên kiểm soát và xử lý tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân

 

Dịch vụ phân tích và khai thác dữ liệu cá nhân, gồm: sử dụng các công cụ phân tích để tìm kiếm thông tin, xu hướng và mẫu từ dữ liệu cá nhân; áp dụng các phương pháp khai thác dữ liệu để trích xuất giá trị từ dữ liệu cá nhân, dự đoán hành vi người dùng hoặc tối ưu hóa dịch vụ

 

Dịch vụ chấm điểm, xếp hạng, đánh giá mức độ tín nhiệm của chủ thể dữ liệu cá nhân

 

Dịch vụ mã hóa dữ liệu cá nhân trong quá trình truyền tải và lưu trữ

 

Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân trực tuyến từ trang web, ứng dụng, phần mềm và mạng xã hội

 

Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân tự động dựa trên công nghệ dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo

 

Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân qua trang web, ứng dụng, phần mềm chăm sóc sức khỏe, theo dõi sức khỏe, dịch vụ y tế

 

Dịch vụ nền tảng ứng dụng cung cấp dữ liệu vị trí cá nhân

 

Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân qua ứng dụng, phần mềm giáo dục có yếu tố giám sát như điểm danh, ghi hình, chấm điểm hành vi, nhận diện cảm xúc

 

 

10

Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

 

/ Không:

11

Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân

11.1

Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân (nêu rõ các phương án đang triển khai để bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân)

11.2

Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân (nêu rõ các biện pháp kỹ thuật, quản lý, đào tạo đã triển khai; việc áp dụng tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân; sơ đồ thiết kế hệ thống và các biện pháp bảo vệ tương ứng)

 

 

11.3

Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an toàn hệ thống thông tin, phương tiện, thiết bị nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân (nêu cụ thể nội dung, đối tượng, tần suất, mục đích)

 

 

12

Đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân (nêu cụ thể hình thức, thời điểm và kết quả đánh giá tuân thủ)

 

 

III

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

1

Đánh giá tổng quan tình hình, hoạt động kinh doanh có liên quan tới việc thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân (nêu rõ sự cần thiết của hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân trong lĩnh vực hoạt động của tổ chức; thực trạng xử lý dữ liệu cá nhân của tổ chức bao gồm thuận lợi và khó khăn, rủi ro trong việc xử lý dữ liệu cá nhân)

2

Đánh giá tác động việc xử lý dữ liệu cá nhân (đánh giá theo từng nội dung cụ thể, phân tích mỗi vấn đề, bao gồm mô tả thực trạng, phân tích yêu cầu, dự kiến tình huống phát sinh, nguyên nhân, giải pháp; đánh giá tác động các giải pháp đề xuất (tích cực, tiêu cực) của từng giải pháp; kiến nghị trên cơ sở so sánh tác động tích cực, tiêu cực. Tác động được đánh giá theo phương pháp định lượng, phương pháp định tính, nêu rõ hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, tác hại đó.)

2.1.

Tác động đến chủ thể dữ liệu: được đánh giá trên cơ sở phân tích khả năng tác động trực tiếp của việc xử lý dữ liệu cá nhân tới các quyền và lợi ích của chủ thể dữ liệu

 

1. Xác định các khía cạnh bị tác động và vấn đề

 

2. Mục tiêu giải quyết vấn đề

 

3. Các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân đã áp dụng và đề xuất để giải quyết vấn đề

 

4. Đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của biện pháp và các đối tượng khác có liên quan

 

5. Kiến nghị biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân lựa chọn

2.2

Tác động đến an ninh, an toàn thông tin hệ thống của tổ chức: được đánh giá dựa trên khả năng ảnh hưởng trực tiếp của hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân tới mức độ bảo mật, toàn vẹn và khả năng sẵn sàng của hệ thống thông tin. Việc đánh giá tập trung vào các yếu tố liên quan đến nguy cơ lộ lọt, truy cập trái phép, thay đổi trái phép dữ liệu, gián đoạn vận hành hệ thống, mức độ đáp ứng của các biện pháp kỹ thuật hiện hữu và khả năng phát sinh lỗ hổng bảo mật trong quá trình xử lý dữ liệu.

 

1. Xác định các khía cạnh tác động và vấn đề

 

2. Mục tiêu giải quyết vấn đề

 

3. Các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân đã áp dụng và đề xuất để giải quyết vấn đề

 

4. Đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của biện pháp và các đối tượng khác có liên quan

 

5. Kiến nghị biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân lựa chọn

2.3

Tác động đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội: đánh giá trong trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân cơ bản của trên 100.000 chủ thể dữ liệu hoặc xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm của trên 10.000 chủ thể dữ liệu. Việc đánh giá tập trung vào các yếu tố liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân với số lượng lớn có thể gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân tương ứng.

 

1. Xác định các khía cạnh tác động và vấn đề

 

2. Mục tiêu giải quyết vấn đề

 

3. Các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân đã áp dụng và đề xuất để giải quyết vấn đề

 

4. Đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của biện pháp và các đối tượng khác có liên quan

 

5. Kiến nghị biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân lựa chọn

IV

PHỤ LỤC (Liệt kê danh sách tên các tài liệu, chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu kèm theo hồ sơ khai này)

 

PHẦN B. THÔNG TIN CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

I. THÔNG TIN CỦA BÊN KIM SOÁT DỮ LIỆU CÁ NHÂN (Kê khai phù hợp với mối quan hệ trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân)

STT

Tên tổ chức/cá nhân

Mã số thuế

Thông tin Bộ phận/ Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân

Hợp đồng/ Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân
(S, ngày tháng năm)

Dịch vụ hợp tác

Ghi chú
(Lý do, nội dung giải thích)

 

 

 

 

 

 

 

II. THÔNG TIN CỦA BÊN XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN (Kê khai phù hợp với mối quan hệ trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân)

STT

Tên tổ chức/cá nhân

Mã số thuế

Thông tin Bộ phận/ Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân

Hợp đồng/ Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân
(Số, ngày tháng năm)

Dịch vụ hợp tác

Ghi chú
(Lý do, nội dung giải thích)

 

 

 

 

 

 

 

III. THÔNG TIN CỦA BÊN THỨ BA (Kê khai phù hợp với mối quan hệ trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân)

STT

Tên tổ chức/cá nhân

Mã số thuế

Thông tin Bộ phận/ Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân

Hợp đồng/ Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân
(Số, ngày tháng năm)

Dịch vụ hợp tác

Ghi chú
(Lý do, nội dung giải thích)

Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 356/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị định 356/2025/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 240/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ một số nội dung của Thông tư 16/2020/TT-BTTTT ngày 17/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông" và Thông tư 14/2021/TT-BTTTT ngày 29/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ của mạng cáp phân phối tín hiệu truyền hình, âm thanh và các dịch vụ tương tác"

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×