Mẫu Bảng giá đất phi nông nghiệp mới nhất 2026

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Bảng giá đất phi nông nghiệp mới nhất hiện nay là mẫu số 38 và mẫu số 39 áp dụng theo Quyết định 3969/QĐ-BNNMT.

1. Mẫu Bảng giá đất phi nông nghiệp mới nhất 

1.1. Trường hợp tại nông thôn (mẫu số 38)

Mẫu Bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn mới nhất ban hành kèm theo Quyết định 3969/QĐ-BNNMT.

Tỉnh (TP): ………….

BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN

(Kèm theo Quyết định số ... ngày... tháng... năm ... của UBND………)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

VT1

VT2

VT3

1

Xã……

 

 

 

 

 

Khu vực 1 hoặc tên đường, đoạn đường

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

2

Xã……

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Trường hợp tại đô thị (mẫu số 39)

Mẫu Bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị mới nhất ban hành kèm theo Quyết định 3969/QĐ-BNNMT.

Tỉnh (TP):……………..

BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số ... ngày... tháng ... năm ... của UBND……)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

VT1

VT2

VT3

1

Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố

 

 

 

 

 

 

2

Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố

 

 

 

 

 

 

………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu Bảng giá đất phi nông nghiệp mới nhất 2026
Mẫu Bảng giá đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 (Ảnh minh họa)

2. Trường hợp và điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất 

Theo Điều 158 Luật đất đai, trường hợp và điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất được quy định như sau:

- Phương pháp so sánh được áp dụng để định giá đối với trường hợp có tối thiểu 03 thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá;

- Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà thửa đất, khu đất cần định giá không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;

- Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập nhưng ước tính được tổng doanh thu phát triển và tổng chi phí phát triển của dự án;

- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng và đã được quy định giá đất trong bảng giá đất mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh.

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Bảng giá đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 theo Quyết định 3969/QĐ-BNNMT.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 20-ĐKT-TH được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/NTNN, NCCNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu số 01/NTNN, NCCNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu số 01/NTNN, NCCNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu số 01/NTNN, NCCNN được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu số 02/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu số 02/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu số 02/NTNN được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 03/NTNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu số 03/NTNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu số 03/NTNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 03/NTNN được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu số 04/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu số 04/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 04/NTNN được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.