Mẫu số 03/HTQT: Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú nước ngoài

Mẫu Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu số 03/HTQT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 03/HTQT: Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú nước ngoài

Mẫu Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu số 03/HTQT tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN SỐ THUẾ ĐÃ NỘP TẠI VIỆT NAM

THEO HIỆP ĐỊNH THUẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ ... (tên Nước/Vùng lãnh thổ ký kết)

(Dành cho các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú nước ngoài)

 

Đề nghị đánh dấu (x) vào ô trống thích hợp:

 

* Áp dụng cho tổ chức                                  * Áp dụng cho cá nhân

 

I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

1. Người nộp thuế:

1.1.

Tên đầy đủ:............................................

Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề *                

Hộ chiếu *

Số: ..........................................

Ngày cấp:......../......../............ tại ............ Cơ quan cấp..........

1.2.

Tên sử dụng trong giao dịch…………………………

1.3.a

Địa chỉ tại Việt Nam……………………….

Số điện thoại:…………………Số Fax: ……… E-mail: …….

Địa chỉ trên là:

Văn phòng ĐD *      Cơ sở thường trú *     Nơi làm việc *          Nơi lưu trú *

Khác  *  Nêu rõ: ..............

1.3.b.

Địa chỉ giao dịch tại Việt Nam (nếu khác với địa chỉ nêu trên)…...…..

Số điện thoại:……………Số Fax: ……………E-mail: ………

1.4.

Mã số thuế tại Việt Nam (nếu có): .............................

1.5.

Thời gian có mặt tại Việt Nam hoặc thực hiện hoạt động tại Việt Nam: ………

1.6.

Địa chỉ tại Nước ký kết: ………………........

Số điện thoại:…………Số Fax: ……… E-mail: …...

1.7.

Tư cách pháp lý

Pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề độc lập

*

Liên danh không tạo pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề phụ thuộc

*

Khác

Nêu rõ......................................

*

 

 

1.8.

Mã số thuế tại Nước ký kết (nếu có)………...........

2. Đại diện được uỷ quyền[1]:         *

2.1.

Tên đầy đủ:.........................................

Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề *               

CMND/CCCD *                   Hộ chiếu *

Số: ..........................................

Ngày cấp:......../......../............ tại .............. Cơ quan cấp........

2.2.

Địa chỉ:........................................

Số điện thoại:................. Số Fax:.............. E-mail:............

2.3.

Mã số thuế (nếu có):................................

2.4.

Tư cách pháp lý

Pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề phụ thuộc

*

Liên doanh không tạo thành pháp nhân

*

Khác

*

Đại lý thuế (nếu có)

*

Nêu rõ:................

 

II. ĐỐI TƯỢNG CHI TRẢ THU NHẬP

(Trường hợp nhiều đối tượng chi trả thu nhập, phải lập bảng kê kèm theo Giấy đề nghị này)

1.

Tên đầy đủ:..............................................

Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề *               

CMND/CCCD *                   Hộ chiếu *

Số: ..........................................

Ngày cấp:......../......../............ tại .......... Cơ quan cấp...........

2.

Địa chỉ:.........................................

Số điện thoại:................. Số Fax:..............E-mail:.........

3.

Mã số thuế (nếu có):....................................

4.

Tư cách pháp lý

 Pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề phụ thuộc

*

Liên danh không tạo pháp nhân

*

Khác

Nêu rõ:..........

*

III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ

1. Năm đề nghị áp dụng Hiệp định thuế: ………………....

2. Người đề nghị, tuỳ theo mục đích đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, lựa chọn và điền các thông tin được ghi tại các mục từ mục a đến b dưới đây.

a. Xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam: *                              

a.1. Số thu nhập chịu thuế tại Việt Nam: ............................

a.2. Loại thu nhập: ………………………………

a.3. Thời gian phát sinh thu nhập: ............................

a.4. Số thuế đã nộp: ...............................................

b. Xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được hưởng ưu đãi thuế: *

b.1. Số thu nhập thuộc diện được ưu đãi: .......................

b.2. Loại thu nhập:………………………………

b.3. Thời gian phát sinh thu nhập:..............................

b.4. Số thuế/thuế suất ưu đãi: .....................................

IV. THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH PHÁT SINH THU NHẬP LIÊN QUAN ĐẾN SỐ THUẾ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG HIỆP ĐỊNH THUẾ

1. Giải trình tóm tắt về giao dịch:

……………………………………

2. Giải trình khác:

……………………………………

(Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại điểm này.)

3. Tài liệu gửi kèm:

1. ..........

2. ..........

3. ..........

 

Tôi cam đoan các thông tin, tài liệu đã cung cấp là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, tài liệu này./.

 

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:…….

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.......

Ngày .......tháng …....năm …....

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu/Ký điện tử)

 

[1] Trường hợp đối tượng nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện các thủ tục áp dụng Hiệp định thuế, bên được uỷ quyền phải kê khai đầy đủ các thông tin kể cả phần I.2. của Giấy đề nghị này.

Xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài 

Theo khoản 2 Điều 44 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trường hợp một đối tượng cư trú của nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế và pháp luật thuế Việt Nam muốn xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam để được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại nước cư trú cần thực hiện các thủ tục sau đây:

- Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đăng ký nộp thuế để làm thủ tục xác nhận, hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế theo mẫu số 03/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế và số thuế phát sinh từ giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế;

Mẫu số 03/HTQT: Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú nước ngoài
Mẫu số 03/HTQT: Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú nước ngoài (Ảnh minh họa)
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

  • Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

- Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được hưởng ưu đãi thuế và được coi như số thuế đã nộp tại Việt Nam để được khấu trừ số thuế tại nước nơi cư trú gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục xác nhận, hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế theo mẫu số 03/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế, số thuế phát sinh và các ưu đãi thuế đối với giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế;

  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

  • Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 03/HTQT: Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú nước ngoài theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 05/HTQT: Giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam đối với thu nhập từ tiền lãi

Mẫu số 05/HTQT: Giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam đối với thu nhập từ tiền lãi

Mẫu số 05/HTQT: Giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam đối với thu nhập từ tiền lãi

Mẫu Giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam đối với thu nhập từ tiền lãi mới nhất hiện nay là mẫu số 05/HTQT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/ĐNXN: Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN

Mẫu số 01/ĐNXN: Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN

Mẫu số 01/ĐNXN: Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước mới nhất hiện nay là mẫu số 01/ĐNXN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.