Mẫu số BK02-ĐKT: Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện)

Mẫu Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện) mới nhất hiện nay là mẫu số BK02-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số BK02-ĐKT: Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện)

Mẫu BK02-ĐKT: Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện) mới nhất hiện nay là mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

BẢNG KÊ

Các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện)
(Kèm theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <08-MST>)

 

Tên người nộp thuế: .....................................................

Mã số thuế (nếu có): 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

Tên đơn vị phụ thuộc

Địa chỉ của đơn vị phụ thuộc

Số Quyết định thành lập

Ngày ban hành Quyết định thành lập

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

....

 

 

 

 


 

 

 

 

 


 

 

 

 

 


 

 

 

 

 


 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 


NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: .............................

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: .................

..., ngày... /... / ........
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động

Theo Điều 20 Thông tư 90/2026/TT-BTC, đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động được quy định như sau:

+ Chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác:

- Một đơn vị độc lập chuyển thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác thì được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế của đơn vị chủ quản mới. Đơn vị độc lập phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. 

- Đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này. Đơn vị chủ quản phải kê khai bổ sung đơn vị phụ thuộc mới thành lập vào bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này khi thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Mẫu số BK02-ĐKT: Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện)
Mẫu số BK02-ĐKT: Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện) (Ảnh minh họa)

- Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

- Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị độc lập, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

+ Chuyển đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác:

- Một đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản (sau đây gọi là đơn vị phụ thuộc cũ) chuyển thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác (sau đây gọi là đơn vị phụ thuộc mới) phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc cũ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. 

- Đơn vị phụ thuộc mới thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này. Đơn vị chủ quản phải kê khai bổ sung đơn vị phụ thuộc mới thành lập vào bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này khi thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

- Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc mới, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

- Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc cũ, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

Xem thêm: Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số BK02-ĐKT: Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện) theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 05/HTQT: Giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam đối với thu nhập từ tiền lãi

Mẫu số 05/HTQT: Giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam đối với thu nhập từ tiền lãi

Mẫu số 05/HTQT: Giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam đối với thu nhập từ tiền lãi

Mẫu Giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam đối với thu nhập từ tiền lãi mới nhất hiện nay là mẫu số 05/HTQT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/ĐNXN: Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN

Mẫu số 01/ĐNXN: Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN

Mẫu số 01/ĐNXN: Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước mới nhất hiện nay là mẫu số 01/ĐNXN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 03/HTQT: Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú nước ngoài

Mẫu số 03/HTQT: Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú nước ngoài

Mẫu số 03/HTQT: Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú nước ngoài

Mẫu Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu số 03/HTQT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.