Mẫu số 01-4/HT: Bảng kê chứng từ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh
Mẫu Bảng kê chứng từ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh mới nhất hiện nay là mẫu số 01-4/HT tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI XUẤT CẢNH
(Kèm theo Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN số ... ngày ... tháng... năm... )
[01] Kỳ hoàn thuế: từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
[02] Tên người nộp thuế: .............................................
[03] Mã số thuế: .............................................................
[04] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): ....................
[05] Mã số thuế: .............................................................
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Thông tin hóa đơn |
Thông tin doanh nghiệp bán hàng |
Thông tin về người nước ngoài |
Thông tin hàng hóa |
Thông tin hoàn thuế |
||||||||||
|
Ký hiệu |
Số |
Ngày, tháng, năm |
Tên đơn vị bán hàng |
Mã số thuế |
Họ và tên |
Hộ chiếu/Giấy tờ nhập xuất cảnh |
Trị giá hàng chưa thuế giá trị gia tăng |
Thuế GTGT |
Tên cơ quan hải quan xác nhận |
Ngày ngân hàng hoàn thuế cho người nước ngoài |
Số tiền thuế GTGT ngân hàng đã ứng trước để hoàn cho người nước ngoài |
Phí dịch vụ ngân hàng được hưởng |
|||
|
Số |
Ngày cấp |
Quốc tịch |
|||||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|||||||||
Tổng số tiền đề nghị hoàn trả: …………….
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
|
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ Họ và tên:............................. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:...... |
..., ngày....... tháng....... năm....... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại
Theo khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh như sau:
- Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê chứng từ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh theo mẫu số 01-4/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
+ Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế:
- Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
-Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao Điều ước quốc tế.

+ Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật:
- Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
+ Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản:
- Trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế và Điều 88 Thông tư này thì người nộp thuế không phải gửi văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị hoàn và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế.
- Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế, Kết luận hoặc Quyết định xử lý để xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết đủ điều kiện hoàn thuế và thực hiện giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy định;
- Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại điểm 1.1 khoản này, người nộp thuế khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 01-4/HT: Bảng kê chứng từ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
RSS