- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 62/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2005 về Văn phòng đại diện nước ngoài
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 62/2026/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Bùi Thanh Sơn |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2005/NĐ-CP ngày 19/01/2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
13/02/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cơ cấu tổ chức Ngoại giao | ||
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 62/2026/NĐ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ Số: 62/2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP
ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động
của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu
của nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Nghị định này quy định việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Văn phòng đại diện).
Việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức văn hoá, giáo dục nước ngoài tại Việt Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5
“2. Có dự kiến chương trình, dự án hoạt động trong vòng 05 năm tại Việt Nam.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Văn bản đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“Văn bản của bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài phụ trách cho phép tổ chức nước ngoài lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam; văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của tổ chức nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi đặt trụ sở chính cấp: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.”.
4. Bãi bỏ khoản 4.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Hồ sơ của Trưởng Văn phòng đại diện: Lý lịch (tự khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại diện, Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương phụ trách tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Tổ chức nước ngoài đề nghị lập Văn phòng đại diện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho Bộ Ngoại giao. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có sổ theo dõi và trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Ngoại giao xem xét cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện cho tổ chức nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép). Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.
Chi tiết nội dung Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Bộ Ngoại giao gửi hồ sơ đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài cho Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức nước ngoài dự kiến đặt Văn phòng đại diện:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài tại địa phương nơi tổ chức nước ngoài dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
b) Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài có các chương trình, dự án thuộc phạm vi theo dõi của bộ, cơ quan;
c) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài;
d) Bộ Công an cho ý kiến đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Sau khi nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Bộ Ngoại giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngoại giao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao quyết định về việc cấp Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Thời hạn Giấy phép được quy định trên cơ sở đề nghị của tổ chức nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động của các chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp có nhu cầu gia hạn, tổ chức nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Ngoại giao ít nhất 14 ngày làm việc trước khi Giấy phép hết hạn. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức nước ngoài sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.
1. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép thực hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Văn bản các chương trình, dự án hoặc văn bản cam kết ký mới, hoặc sửa đổi, bổ sung, gia hạn về hợp tác giữa tổ chức nước ngoài với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam dẫn đến nhu cầu gia hạn Giấy phép: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp trực tuyến.
2. Bộ Ngoại giao xem xét gia hạn Giấy phép cho Văn phòng đại diện sau khi tham khảo ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài tại địa phương nơi tổ chức nước ngoài đặt Văn phòng đại diện.
b) Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài có các chương trình, dự án liên quan tới bộ, cơ quan mình.
c) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị gia hạn Giấy phép của Văn phòng đại diện.
3. Sau khi nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Bộ Ngoại giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngoại giao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao quyết định về việc gia hạn Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Bộ Ngoại giao thông báo kết quả xét duyệt tới tổ chức nước ngoài trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp từ chối gia hạn Giấy phép, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10
“Điều 10. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên cổng Dịch vụ công quốc gia cho Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.
1. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Lý lịch (tự khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại diện nếu thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện; Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương phụ trách tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.
c) Văn bản các chương trình, dự án hoặc văn bản cam kết sửa đổi hoặc bổ sung về hợp tác giữa tổ chức nước ngoài với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam nếu mở rộng phạm vi và thời hạn hoạt động của Văn phòng đại diện: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp trực tuyến.
2. Bộ Ngoại giao xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Văn phòng đại diện sau khi tham khảo ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài tại địa phương nơi tổ chức nước ngoài đặt Văn phòng đại diện.
b) Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài có các chương trình, dự án liên quan tới bộ, cơ quan mình.
c) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép của Văn phòng đại diện.
d) Cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam.”.
3. Sau khi nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Bộ Ngoại giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngoại giao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao quyết định việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Bộ Ngoại giao thông báo kết quả xét duyệt tới tổ chức nước ngoài trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Giấy phép lập Văn phòng đại diện sẽ bị thu hồi trong trường hợp Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài có hoạt động không phù hợp với Giấy phép được cấp, vi phạm các quy định của Nghị định này và các quy định liên quan khác của pháp luật Việt Nam hoặc chương trình, dự án hoạt động tại Việt Nam bị chấm dứt trước thời hạn. Trước khi ra quyết định thu hồi Giấy phép, Bộ Ngoại giao tham khảo ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện, các bộ, cơ quan liên quan.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14
Điều 10. Bổ sung Chương IIIa vào sau Chương III
“Chương IIIa
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 14a. Đối tượng, tên và nội dung thực hiện báo cáo
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài;
b) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam;
c) Bộ Ngoại giao.
2. Tên báo cáo:
a) Đối với Văn phòng đại diện: Báo cáo về tình hình hoạt động tại Việt Nam (năm thực hiện báo cáo);
b) Đối với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam: Báo cáo về tình hình hợp tác, quản lý Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài (năm thực hiện báo cáo);
c) Đối với Bộ Ngoại giao: Báo cáo về tình hình hoạt động và công tác quản lý tổ chức nước ngoài (năm thực hiện báo cáo).
3. Nội dung yêu cầu báo cáo:
a) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam thực hiện báo cáo theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn phòng đại diện thực hiện báo cáo theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bộ Ngoại giao thực hiện báo cáo theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 14b. Cơ quan nhận báo cáo
1. Văn phòng đại diện gửi báo cáo cho Bộ Ngoại giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam.
2. Cơ quan chủ quản phía Việt Nam gửi báo cáo cho Bộ Ngoại giao.
3. Bộ Ngoại giao gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan.
Điều 14c. Phương thức, thời hạn gửi báo cáo
1. Phương thức gửi báo cáo: Lựa chọn một trong các phương thức sau đây:
a) Gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia;
b) Gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Ngoại giao kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ do Văn phòng Chính phủ xây dựng;
c) Gửi qua Hệ thống thư điện tử;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Văn phòng đại diện và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Ngoại giao chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo;
b) Bộ Ngoại giao gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Điều 14d. Tần suất thực hiện và thời gian chốt số liệu báo cáo
1. Tần suất thực hiện báo cáo:
a) Văn phòng đại diện thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm;
b) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Ngoại giao thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm.
2. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
3. Bộ Ngoại giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam có thể yêu cầu Văn phòng đại diện báo cáo đột xuất. Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu của cơ quan yêu cầu báo cáo.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Bộ Ngoại giao là cơ quan chủ trì, giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và có trách nhiệm:
1. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.
2. Lấy ý kiến bằng văn bản của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam liên quan về ngành, lĩnh vực mà Văn phòng đại diện hoạt động, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức nước ngoài đề nghị đặt Văn phòng đại diện và các bộ, cơ quan liên quan khi xem xét cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép.
3. Đóng góp ý kiến với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam về nội dung Văn bản Thỏa thuận với tổ chức nước ngoài.
4. Hằng năm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động và công tác quản lý Văn phòng đại diện các tổ chức nước ngoài.
5. Định kỳ, đột xuất kiểm tra hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức nước ngoài.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
“Điều 16. Cơ quan chủ quản phía Việt Nam có trách nhiệm:
1. Chủ trì soạn thảo, tham khảo ý kiến của Bộ Ngoại giao và các bộ, cơ quan liên quan và ký Văn bản thỏa thuận với tổ chức nước ngoài liên quan.
2. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các hoạt động của Văn phòng đại diện thuộc lĩnh vực quản lý; hướng dẫn và giải quyết yêu cầu của Văn phòng đại diện về các lĩnh vực chuyên ngành và các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý để Văn phòng đại diện được lập và hoạt động theo đúng pháp luật.
3. Hướng dẫn sở, ban, ngành địa phương thuộc ngành, lĩnh vực do bộ, ngành quản lý trong việc quản lý các hoạt động của Văn phòng đại diện.
4. Trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao về ngành, lĩnh vực mà Văn phòng đại diện hoạt động trong quá trình xem xét cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép.
5. Hằng năm có báo cáo gửi Bộ Ngoại giao về tình hình hợp tác, quản lý Văn phòng đại diện thuộc lĩnh vực quản lý.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức nước ngoài đặt Văn phòng đại diện có trách nhiệm:
1. Quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các Văn phòng đại diện theo chức năng, thẩm quyền quản lý nhà nước.
2. Trả lời bằng văn bản theo đề nghị của Bộ Ngoại giao khi xem xét cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép của Văn phòng đại diện.”.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
2. Các hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy đăng ký đã nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 10/2005/TT-BNG và Thông tư số 03/2025/TT-BNG của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CĐS (2b). | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn |
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng PDF. Để tải văn bản xem tại Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!