Quy định về tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký kết hôn từ 01/7/2025

Được nêu tại Thông tư 08/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp.

Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định chi tiết về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp và quy trình thực hiện thủ tục hộ tịch, trong đó có đăng ký kết hôn và đăng ký lại kết hôn.

Cụ thể, theo Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-BTP (hiệu lực từ 01/7/2025):

- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, đặc khu) là cơ quan thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch, bao gồm cả đăng ký kết hôn và đăng ký lại kết hôn;

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BTP, người yêu cầu đăng ký hộ tịch (bao gồm đăng ký kết hôn) được lựa chọn hình thức nộp giấy tờ linh hoạt hơn có thể nộp:

- Bản sao có chứng thực;

- Bản sao cấp từ sổ gốc;

- Bản chụp kèm theo bản chính;

- Bản điện tử hiển thị qua ứng dụng định danh điện tử VNeID.

Quy định về tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký kết hôn từ 01/7/2025
Quy định về tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký kết hôn từ 01/7/2025 (Ảnh minh họa)

Bên cạnh đó, người tiếp nhận có trách nhiệm:

- Đối chiếu bản chụp với bản chính nếu người dân nộp bản chụp kèm theo bản chính;

- Ký xác nhận và không được yêu cầu nộp thêm bản sao;

- Không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đã được xuất trình.

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định khi trả kết quả đăng ký kết hôn hoặc đăng ký lại kết hôn, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện đúng quy trình sau:

- Cả hai bên nam, nữ phải có mặt khi nhận kết quả;

- Người trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn người dân kiểm tra kỹ nội dung trên Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn;

Và chỉ khi hai bên thấy nội dung đúng, mới tiến hành:

  • Ký tên;
  • Ghi rõ họ tên vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn;
  • Thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của cán bộ trả kết quả.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người học ngành công nghệ số được vay vốn ưu đãi và hỗ trợ chi phí học tập

Người học ngành công nghệ số được vay vốn ưu đãi và hỗ trợ chi phí học tập

Người học ngành công nghệ số được vay vốn ưu đãi và hỗ trợ chi phí học tập

Theo Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Công nghiệp công nghệ số, Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số, trong đó có chính sách tín dụng ưu đãi, học bổng, miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí sinh hoạt cho người học.

Nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ số được hưởng mức ưu đãi cao nhất

Nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ số được hưởng mức ưu đãi cao nhất

Nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ số được hưởng mức ưu đãi cao nhất

Theo Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Công nghiệp công nghệ số, hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được Nhà nước dành nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ.

Đã có Nghị định 350/2026/NĐ-CP về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế

Đã có Nghị định 350/2026/NĐ-CP về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế

Đã có Nghị định 350/2026/NĐ-CP về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế

Ngày 09/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế. Nghị định có hiệu lực từ ngày ban hành, trong đó các mức phụ cấp ưu đãi nghề được thực hiện từ ngày 01/01/2026.

Gói mua sắm không quá 100 triệu đồng không phải thực hiện quy trình chỉ định thầu rút gọn

Gói mua sắm không quá 100 triệu đồng không phải thực hiện quy trình chỉ định thầu rút gọn

Gói mua sắm không quá 100 triệu đồng không phải thực hiện quy trình chỉ định thầu rút gọn

Từ ngày 09/9/2026, theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, cơ chế mua sắm không phải thực hiện quy trình chỉ định thầu rút gọn được áp dụng đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng.