Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 31/2026/TT-BNNMT quy định phương pháp định giá rừng, hướng dẫn định khung giá rừng và phương pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.
Theo Điều 23 Thông tư 31/2026/TT-BNNMT, việc xác định đơn giá bồi thường rừng được thực hiện qua các bước sau:
Thứ nhất, phân chia trạng thái rừng trên địa bàn theo các tiêu chí về nguồn gốc hình thành, điều kiện lập địa, loài cây, trữ lượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức độ chi tiết việc phân chia các trạng thái rừng phù hợp với hiện trạng rừng tại địa phương.
Thứ hai, điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu của các trạng thái rừng, loại rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư 31/2026/TT-BNNMT. Đồng thời, xác định các loại rừng đại diện cho từng trạng thái rừng để làm cơ sở xác định đơn giá bồi thường rừng.

Thứ ba, xác định đơn giá bồi thường 01 ha rừng. Đối với từng loại rừng, đơn giá bồi thường 01 ha được xác định:
-
Đối với rừng tự nhiên: Tính bằng giá trị quyền sử dụng rừng xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư 31/2026/TT-BNNMT;
-
Đối với rừng trồng: Tính bằng thu nhập dự kiến theo quy định tại Điều 16 Thông tư 31/2026/TT-BNNMT.
Đơn giá bồi thường 01 ha cho một trạng thái rừng được xác định bằng giá trị bình quân của giá rừng đối với từng loại rừng đại diện trong một trạng thái rừng.
Trường hợp thực hiện bồi thường rừng trước khi ban hành đơn giá bồi thường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá bồi thường rừng cụ thể cho từng khu rừng. Việc xác định giá được thực hiện theo phương pháp định giá rừng quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 31/2026/TT-BNNMT đối với rừng tự nhiên hoặc khoản 1 Điều 20 đối với rừng trồng.
RSS