Quy định về điểm của Giấy phép lái xe quân sự từ 01/01/2025

Được nêu tại Thông tư 68/2024/TT-BQP về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng.
Quy định về điểm của giấy phép lái xe quân sự từ 01/01/2025
Quy định về điểm của Giấy phép lái xe quân sự từ 01/01/2025 (Ảnh minh họa)

Theo Điều 7 Thông tư 68/2024/TT-BQP, điểm của giấy phép lái xe quân sự được quy định như sau:

- Điểm của Giấy phép lái xe quân sự gồm 12 điểm theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe.

Số điểm trừ mỗi lần tùy theo tính chất, mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.

- Trường hợp Giấy phép lái xe quân sự bị trừ hết điểm, sau thời hạn ít nhất 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có Giấy phép lái xe quân sự bị trừ hết điểm được tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tổ chức tại cơ sở đào tạo lái xe quân sự theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 Thông tư 68/2024/TT-BQP, nếu kết quả đặt yêu cầu được phục hồi đủ 12 điểm.

Cụ thể về sát hạch lý thuyết:

- Thực hiện bài sát hạch trắc, nghiệm trên máy vi tính hoặc trên giấy theo câu hỏi của Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;

- Đánh giá kết quả đặt hoặc không đạt theo số câu trả lời đúng quy định cho từng hạng xe.

Điểm của Giấy phép lái xe quân sự đổi, cấp lại, đào tạo nâng hạng được giữ nguyên như trước khi đổi, cấp lại, đào tạo nâng hạng.

Thông tư 68/2024/TT-BQP được ban hành ngày 14/10/2024; có hiệu lực từ 01/01/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 15/3/2026, dịch vụ tiêm filer, phun xăm, hút mỡ phải đảm bảo điều kiện về an ninh trật tự

Từ ngày 15/3/2026, dịch vụ tiêm filer, phun xăm, hút mỡ phải đảm bảo điều kiện về an ninh trật tự

Từ ngày 15/3/2026, dịch vụ tiêm filer, phun xăm, hút mỡ phải đảm bảo điều kiện về an ninh trật tự

Nghị định 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước, có hiệu lực từ 15/3/2026.

Thuế TP Hà Nội lưu ý nội dung quan trọng khi quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2025

Thuế TP Hà Nội lưu ý nội dung quan trọng khi quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2025

Thuế TP Hà Nội lưu ý nội dung quan trọng khi quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2025

Ngày 06/3/2026, Thuế Thành phố Hà Nội ban hành Công văn 6089/HAN-CNTK hướng dẫn và lưu ý một số nội dung quan trọng khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công năm 2025 đối với tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân có thu nhập chịu thuế.

Đã có Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Đã có Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Đã có Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Ngày 12/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều kiện xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp đối với lãnh đạo VKSND cấp tỉnh

Điều kiện xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp đối với lãnh đạo VKSND cấp tỉnh

Điều kiện xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp đối với lãnh đạo VKSND cấp tỉnh

Được nêu tại Kế hoạch 03/KH-VKSTC về tổ chức xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp đối với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương trong ngành Kiểm sát nhân dân (đợt 1/2026).