Cán bộ công đoàn hưởng phụ cấp trách nhiệm đến 1,49 triệu/tháng

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã có Quyết định 3226/QĐ-TLĐ về việc ban hành quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn.

Quyết định nêu rõ, đối tượng chi phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở gồm:

1. Chủ tịch công đoàn cơ sở;

2. Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở, kế toán công đoàn cơ sở;

3. Ủy viên Ban Chấp hành công đoàn cơ sở; chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, Chủ tịch công đoàn cơ sở thành viên (nếu có), trưởng ban nữ công quần chúng (nếu có), thủ quỹ công đoàn cơ sở;

4. Tổ trưởng tổ công đoàn, Ủy viên Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, Chủ tịch công đoàn bộ phận (nếu có), Ủy viên Ban Chấp hành công đoàn cơ sở thành viên (nếu có);

5. Tổ phó tổ công đoàn, thành viên ban nữ công quần chúng; ủy viên Ban Chấp hành công đoàn bộ phận (nếu có).

Hệ số phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở được xác định như sau:

Số lượng đoàn viên

Hệ số mức phụ cấp

Đối tượng 1

Đối tượng 2

Đối tượng 3

Đối tượng 4

Đối tượng 5

Dưới 150

0,15

0,12

0,10

0,08

0,05

Từ 150 đến dưới 500

0,25

0,20

0,13

0,11

0,07

Từ 500 đến dưới 1500

0,40

0,30

0,16

0,14

0,09

Từ 1500 đến dưới 3000

0,60

0,45

0,19

0,17

0,11

Từ 3000 đến dưới 6000

0,80

0,60

0,22

0,20

0,13

Từ 6000 đoàn viên trở lên

1,00

0,70

0,25

0,23

0,15

Theo đó, mức chi phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở hàng tháng = (Hệ số phụ cấp trách nhiệm) x (Mức lương cơ sở).

phu cap trach nhiem cua can bo cong doan co so
Mức phụ cấp trách nhiệm của cán bộ công đoàn cơ sở từ 2022 (Ảnh minh họa)

Do vậy, mức phụ cấp trách nhiệm của cán bộ công đoàn cơ sở cao nhất là 1,49 triệu đồng/tháng (mức lương cơ sở hiện nay đang áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng, mức hệ số trách nhiệm cao nhất là 1,00).

Trước đây, theo Quyết định 1439/QĐ-TLĐ năm 2011, phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở được xác định bằng hệ số phụ cấp x Tiền lương tối thiểu công đoàn cơ sở đang thu kinh phí công đoàn, trong đó mức hệ số phụ cấp trách nhiệm cao nhất là 0,3.

Quyết định này được ban hành ngày 20/9/2021 và có hiệu lực từ 01/01/2022.

Nếu gặp vướng mắc liên quan, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192  để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(7 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Chính thức: Đường dây nóng tiếp nhận phản ánh vi phạm đất đai trên toàn quốc từ 13/02/2026

Chính thức: Đường dây nóng tiếp nhận phản ánh vi phạm đất đai trên toàn quốc từ 13/02/2026

Chính thức: Đường dây nóng tiếp nhận phản ánh vi phạm đất đai trên toàn quốc từ 13/02/2026

Ngày 13/02/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định 633/QĐ-BNNMT về việc tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân về vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai.

Công văn 92/TANDTC-PC: Thời hạn chuẩn bị xét xử, tạm giam đối với người chưa thành niên từ 01/01/2026

Công văn 92/TANDTC-PC: Thời hạn chuẩn bị xét xử, tạm giam đối với người chưa thành niên từ 01/01/2026

Công văn 92/TANDTC-PC: Thời hạn chuẩn bị xét xử, tạm giam đối với người chưa thành niên từ 01/01/2026

Công văn 92/TANDTC-PC ngày 12/02/2026 của Tòa án nhân dân tối cao đã hướng dẫn cụ thể về thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm và thời hạn tạm giam đối với vụ án có người chưa thành niên là bị can, bị cáo.

Yêu cầu hoàn thiện việc đo đạc, số hóa, làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai trên toàn quốc

Yêu cầu hoàn thiện việc đo đạc, số hóa, làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai trên toàn quốc

Yêu cầu hoàn thiện việc đo đạc, số hóa, làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai trên toàn quốc

Nội dung được Chính phủ đề cập tại Nghị quyết 29/NQ-CP kèm theo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế Nhà nước.