Nghị định 85/2026/NĐ-CP: Không được chuyển nhượng, cầm cố số dư tài khoản hưu trí cá nhân

Nghị định 85/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 25/3/2026, hiệu lực từ 10/5/2026) quy định cụ thể về tài khoản hưu trí cá nhân.

 

Theo Điều 16 Nghị định 85/2026/NĐ-CP, mỗi cá nhân có thể có một hoặc nhiều tài khoản hưu trí cá nhân tại cùng thời điểm, do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí quản lý. Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận các khoản đóng góp, hạch toán kết quả đầu tư sau khi trừ chi phí, thực hiện nghĩa vụ thuế và chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Không được chuyển nhượng, cầm cố số dư tài khoản hưu trí cá nhân
Không được chuyển nhượng, cầm cố số dư tài khoản hưu trí cá nhân (Ảnh minh họa)

Về quyền sở hữu, người tham gia được sở hữu phần đóng góp của mình và kết quả đầu tư tương ứng. Đối với phần đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động chỉ được sở hữu khi đáp ứng các điều kiện theo thỏa thuận giữa hai bên.

Đáng chú ý, số dư tài khoản hưu trí cá nhân không được sử dụng để chuyển nhượng, cầm cố hoặc giải quyết thủ tục phá sản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức lưu ký.

Doanh nghiệp quản lý quỹ có trách nhiệm hạch toán đầy đủ các khoản thu - chi của từng tài khoản, định kỳ xác định giá trị tài khoản và cung cấp thông tin cho người tham gia theo yêu cầu.

Trường hợp người sử dụng lao động đóng góp cho người lao động, khoản này được theo dõi riêng. Khi người lao động đáp ứng điều kiện thỏa thuận, phần đóng góp này (bao gồm kết quả đầu tư) sẽ thuộc về người lao động; nếu không đáp ứng, người sử dụng lao động có thể nhận lại theo thỏa thuận.

Việc chuyển tài khoản hưu trí giữa các chương trình hoặc giữa các doanh nghiệp quản lý quỹ được thực hiện bằng cách tất toán và chuyển toàn bộ giá trị sang tài khoản mới, và không được coi là chi trả từ quỹ.

Ngoài ra, khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc đến tuổi nghỉ hưu, tài khoản được chuyển sang tài khoản chuyển tiếp để xác định quyền lợi. Người lao động có thể tiếp tục tham gia trong thời gian tối đa 01 năm; hết thời hạn này nếu không tiếp tục tham gia thì được nhận chi trả theo quy định.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đơn vị đề xuất nhiệm vụ công nghệ chiến lược được cộng thêm 10% điểm khi tuyển chọn

Đơn vị đề xuất nhiệm vụ công nghệ chiến lược được cộng thêm 10% điểm khi tuyển chọn

Đơn vị đề xuất nhiệm vụ công nghệ chiến lược được cộng thêm 10% điểm khi tuyển chọn

Ngày 01/08/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Nhiệm vụ công nghệ chiến lược phải được công bố trong 5 ngày sau khi phê duyệt

Nhiệm vụ công nghệ chiến lược phải được công bố trong 5 ngày sau khi phê duyệt

Nhiệm vụ công nghệ chiến lược phải được công bố trong 5 ngày sau khi phê duyệt

Ngày 01/7/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 42/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt.

Đề xuất nhiệm vụ công nghệ chiến lược cần trên 3/4 số phiếu đồng ý để được thực hiện

Đề xuất nhiệm vụ công nghệ chiến lược cần trên 3/4 số phiếu đồng ý để được thực hiện

Đề xuất nhiệm vụ công nghệ chiến lược cần trên 3/4 số phiếu đồng ý để được thực hiện

Ngày 01/7/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 42/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt. Thông tư có hiệu lực từ ngày ban hành.