Đây là một trong những chính sách nêu tại Nghị định 378/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị ban hành và hiệu lực ngày 01/10/2026.
Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 378/2026/NĐ-CP:
Điều 28. Đối tượng, phạm vi áp dụng chế độ ưu tiên
1. Đối tượng được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan theo quy định của Luật Phát triển đô thị bao gồm:
a) Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp theo quy định tại khoản 8 Điều 21 Luật Phát triển đô thị
b) Nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 36 Luật Phát triển đô thị;
c) Nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Luật Phát triển đô thị;
d) Nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Phát triển đô thị.
Như vậy điểm a điều khoản này quy định doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp thuộc đối tượng được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan. Khi thẩm định, cơ quan hải quan không áp dụng điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu.

Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên khác theo pháp luật hải quan. Đối với doanh nghiệp chưa đủ thời gian hoạt động hai năm, việc đánh giá được thực hiện từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư lần đầu đến ngày có văn bản đề nghị, thay vì áp dụng phạm vi đánh giá hai năm.
Theo điểm a khoản 2 Điều 28, chế độ ưu tiên được áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại đơn vị hải quan quản lý khu.
Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, thuế, kế toán; bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ; văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định doanh nghiệp có cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu. Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo kiểm toán và kết luận thanh tra, kiểm tra được nộp theo quy định nếu có.
Theo khoản 5 Điều 29, thời gian thẩm định hồ sơ không quá năm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nếu đáp ứng điều kiện qua thẩm định hồ sơ, cơ quan hải quan tổ chức thẩm định thực tế tại trụ sở doanh nghiệp.
Thời gian thẩm định thực tế không quá 10 ngày kể từ ngày làm việc đầu tiên tại trụ sở. Trường hợp phức tạp, cần lấy ý kiến cơ quan chuyên môn, thời gian có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Trong 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thẩm định thực tế, Người đứng đầu Hải quan khu vực ban hành quyết định công nhận nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện. Quyết định có hiệu lực 03 năm kể từ ngày ban hành. Doanh nghiệp được gia hạn 03 năm nếu tiếp tục duy trì các điều kiện theo quy định.
RSS