Giảng viên nữ đào tạo công chức có con dưới 36 tháng tuổi được giảm 10% định mức giờ chuẩn

Thông tư 03/2026/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 171/2025/NĐ-CP về đào tạo công chức, ban hành ngày 26/03/2026.

Theo Điều 23 Thông tư 03/2026/TT-BNV quy định về việc áp dụng định mức giờ chuẩn như sau:

- Giảng viên giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hoạt động chuyên môn khác vượt định mức giờ chuẩn được hưởng chế độ làm việc vượt định mức theo quy định của pháp luật. Thời gian làm việc vượt định mức của giảng viên hằng năm không được vượt quá thời gian theo quy định của pháp luật về lao động.

- Giảng viên đi học không tập trung được giảm tỷ lệ định mức giờ chuẩn của giảng viên tương ứng với thời gian học. 

Giảng viên là nữ có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được giảm 10% định mức giờ chuẩn.

- Giảng viên trong thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động thì được miễn hoặc giảm định mức giờ chuẩn theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ.

Giảng viên nữ đào tạo công chức có con dưới 36 tháng tuổi được giảm 10% định mức giờ chuẩn
Giảng viên nữ đào tạo công chức có con dưới 36 tháng tuổi được giảm 10% định mức giờ chuẩn (Ảnh minh hoạ)

Bên cạnh đó, theo Điều 16 Thông tư 03/2026/TT-BNV, thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy được quy định như sau:

- Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được tính bằng giờ chuẩn giảng dạy, trong đó một tiết (45 phút) giảng bài, thảo luận trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến, giảng dạy trực tiếp kết hợp trực tuyến) được tính bằng 01 giờ chuẩn giảng dạy và được quy định cụ thể tại Điều 21 Thông tư này.

- Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định thuộc nhiệm vụ giảng dạy của giảng viên tương đương với một tiết giảng lý thuyết, thực hành trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến hoặc giảng dạy trực tiếp kết hợp với trực tuyến), bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.

- Thời gian làm việc của giảng viên thực hiện theo chế độ làm việc 40 giờ chuẩn trong một tuần.

- Tổng thời gian làm việc của giảng viên trong một năm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác là 1.760 giờ chuẩn sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định.

- Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy trong một năm:

  • Trợ giảng: Tối đa 90 giờ chuẩn.

  • Giảng viên: Từ 270 giờ chuẩn.

  • Giảng viên chính: 290 giờ chuẩn.

  • Giảng viên cao cấp: 310 giờ chuẩn.

  • Giờ chuẩn trực tiếp lên lớp của các chức danh giảng viên quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này chiếm tối thiểu 50% định mức quy định tương ứng.

- Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định cụ thể định mức giờ chuẩn cho từng giảng viên, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị nhưng không cao hơn hoặc thấp hơn 15% so với định mức giờ chuẩn được quy định.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Không cho lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng nghỉ 60 phút/ngày, doanh nghiệp bị phạt đến 40 triệu đồng

Không cho lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng nghỉ 60 phút/ngày, doanh nghiệp bị phạt đến 40 triệu đồng

Không cho lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng nghỉ 60 phút/ngày, doanh nghiệp bị phạt đến 40 triệu đồng

 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026.

Doanh nghiệp trả lương thử việc dưới 85% lương công việc bị phạt đến 10 triệu đồng

Doanh nghiệp trả lương thử việc dưới 85% lương công việc bị phạt đến 10 triệu đồng

Doanh nghiệp trả lương thử việc dưới 85% lương công việc bị phạt đến 10 triệu đồng

Ngày 15/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Trường đại học phải chấm dứt tuyển sinh với các ngành, chương trình đào tạo không bảo đảm chất lượng

Trường đại học phải chấm dứt tuyển sinh với các ngành, chương trình đào tạo không bảo đảm chất lượng

Trường đại học phải chấm dứt tuyển sinh với các ngành, chương trình đào tạo không bảo đảm chất lượng

Đây là chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn 7314/BGDĐT-GDĐH ngày 16/10/2026 về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027 đối với giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm.

​Nghị quyết 29 TW: Yêu cầu giảm số lượng hội họp, ứng dụng AI hỗ trợ xử lý công việc

​Nghị quyết 29 TW: Yêu cầu giảm số lượng hội họp, ứng dụng AI hỗ trợ xử lý công việc

​Nghị quyết 29 TW: Yêu cầu giảm số lượng hội họp, ứng dụng AI hỗ trợ xử lý công việc

Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 15/10/2026 yêu cầu giảm số lượng, nâng cao chất lượng, hiệu quả hội họp; đổi mới chế độ báo cáo và dùng chung thông tin đã kiểm chứng. Các cơ quan dành nhiều thời gian đi cơ sở, giải quyết công việc.

Tuyển sinh đại học 2027 theo hướng đơn giản hóa phương thức xét tuyển, công bằng giữa các phương thức

Tuyển sinh đại học 2027 theo hướng đơn giản hóa phương thức xét tuyển, công bằng giữa các phương thức

Tuyển sinh đại học 2027 theo hướng đơn giản hóa phương thức xét tuyển, công bằng giữa các phương thức

Đây là nội dung được nêu tại Công văn 7314/BGDĐT-GDĐH ngày 16/10/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027 đối với giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm.

Quyết định 2218 BTP: Học viên phải tham gia tối thiểu 80% thời lượng để được cấp chứng chỉ bồi dưỡng tư pháp cấp xã

Quyết định 2218 BTP: Học viên phải tham gia tối thiểu 80% thời lượng để được cấp chứng chỉ bồi dưỡng tư pháp cấp xã

Quyết định 2218 BTP: Học viên phải tham gia tối thiểu 80% thời lượng để được cấp chứng chỉ bồi dưỡng tư pháp cấp xã

Nội dung nêu tại Quyết định 2218/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp ban hành Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí việc làm cho chuyên viên về lĩnh vực tư pháp xã, phường, đặc khu.