Điểm tin VBPL tuần từ 27/02 - 05/3/2026

LuatVietnam.vn gửi đến quý độc giả điểm tin VBPL tuần từ 27/02 - 05/3/2026 với các nội dung nổi bật liên quan đến Luật Tài chính, Luật Hình sự, Luật Đất đai…

1. Luật Tài chính

1.1. Chính sách thuế cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

Ngày 05/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu.

Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này.

1.2. Cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo hướng dẫn tại Công văn 1296/CT-NVT ngày 04/3/2026 của Cục Thuế, mức giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN năm 2025 tiếp tục được áp dụng theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Cụ thể:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.

Từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Theo đó:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

Việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh này được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 theo quy định của Nghị quyết nêu trên.

Đối với kỳ quyết toán thuế năm 2025, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công vẫn áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 07 bậc thuế theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, số 04/2007/QH12 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Từ kỳ tính thuế năm 2026, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được điều chỉnh còn 05 bậc thuế, với mức thuế suất từ 5% đến 35%.

2. Luật Hành chính

2.1. Bản sao điện tử được sử dụng thay bản chính trong tố tụng từ 01/3/2026

Từ 01/3/2026, theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, bản sao điện tử chính thức được công nhận có giá trị pháp lý thay thế bản chính trong nhiều trường hợp khi thực hiện thủ tục tố tụng, thủ tục hành chính tư pháp trên môi trường số.

Theo Điều 11, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc và có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính dạng văn bản giấy:

- Có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực;

- Được công nhận giá trị pháp lý trong các giao dịch theo quy định

Điều này có nghĩa là sau khi được chứng thực điện tử hợp lệ, bản sao điện tử có thể được sử dụng thay bản giấy trong quá trình nộp hồ sơ, giao nộp tài liệu, chứng cứ tại Tòa án.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án:

- Cấp bản sao điện tử từ sổ gốc;

- Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính giấy tờ, tài liệu

Ngoài quy định riêng về bản sao điện tử, Nghị quyết còn khẳng định:

- Hồ sơ, tài liệu, chứng cứ, văn bản tố tụng được gửi và nhận bằng phương thức điện tử, nếu đáp ứng điều kiện theo Nghị quyết và pháp luật liên quan, có giá trị pháp lý như văn bản giấy

- Thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp thực hiện trên môi trường số có giá trị pháp lý như phương thức truyền thống.

2.2. Dùng tài liệu lưu trữ để bôi nhọ, xúc phạm cá nhân phạt tới 30 triệu đồng từ 08/3/2026

Chính phủ ban hành Nghị định 31/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ từ ngày 08/3/2026.
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 31/2026/NĐ-CP quy định phạt từ 20 - 30 triệu đồng đối với hành vi dùng tài liệu lưu trữ để bôi nhọ, xúc phạm, như sau:

- Truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Cung cấp, chuyển giao, hủy tài liệu lưu trữ trái phép hoặc mua bán, chiếm đoạt tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Làm sai lệch nội dung, làm mất tính toàn vẹn của tài liệu lưu trữ và dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Làm hỏng tài liệu lưu trữ đến mức không thể khôi phục được;

- Làm mất tài liệu lưu trữ;

- Sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích bịa đặt, bôi nhọ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đồng thời người có hành vi vi phạm bị buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đã được công bố, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử hoặc các phương tiện truyền thông khác và công khai xin lỗi cá nhân.

3. Luật Doanh nghiệp

3.1. Hướng dẫn thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Chính phủ đã ban hành Nghị định 64/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.

Các cơ quan như Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký tài sản, cơ quan thuế, và các cơ quan khác có trách nhiệm thực hiện các quyết định về thi hành án liên quan đến việc tuyên bố phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự sẽ ra quyết định thi hành đối với mỗi quyết định tuyên bố phá sản. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định này và phải thông báo cho các bên liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong vòng 09 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Các chi phí phát sinh trong quá trình này được xác định là chi phí phá sản và được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải thực hiện định giá tài sản trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Việc bán tài sản có thể được thực hiện thông qua đấu giá hoặc không qua đấu giá tùy theo tình hình cụ thể.

4. Luật Lao động

4.1. Thực hiện điều tra thí điểm chi tiêu của người lao động trong năm 2027

Đây là thông tin Thủ tướng Chính phủ nêu tại Quyết định 380/QĐ-TTg ngày 03/3/2026 phê duyệt Đề án “Xây dựng và công bố mức sống tối thiểu hằng năm làm căn cứ xác định các chuẩn chính sách xã hội”.

Theo điểm d khoản 3 Điều 1 Quyết định 380/QĐ-TTg ngày 03/3/2026, Đề án quy định việc triển khai điều tra thí điểm chi tiêu của người lao động nhằm phục vụ biên soạn mức sống tối thiểu của người lao động.

Cụ thể, việc điều tra thí điểm được thực hiện để đánh giá tính khả thi của cuộc điều tra, đồng thời bảo đảm có nguồn số liệu phục vụ cho việc xây dựng và công bố mức sống tối thiểu của người lao động. Thông qua cuộc điều tra này, các cơ quan có thẩm quyền sẽ thu thập đầy đủ thông tin về chi tiêu của người lao động để phản ánh đúng thực tế đời sống.

5. Luật Hình sự

5.1. Hướng dẫn xác định “một lần đánh bạc” và số tiền làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự

Nội dung được Viện kiểm sát nhân dân tối cao nêu tại Công văn 851/VKSTC-V2 ngày 23/02/2026 giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết các vụ án đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gá bạc.

Theo đó, Công văn 851/VKSTC-V2 hướng dẫn cụ thể như sau:

- Một lần đánh bạc trực tuyến được tính từ khi đăng nhập đến khi đăng xuất; số tiền đánh bạc là tổng tiền đặt cược trong lần đăng nhập đó.

- “Trong cùng một lần” có thể gồm nhiều đợt, miễn là cùng một lô đề, cùng một trận bóng đá, một kỳ đua ngựa… Số tiền để xác định cấu thành tội phạm là tổng tiền của các đợt trong lần đó.

Đối với đá gà:

- Nếu tổ chức nhiều trận liên tục, kế tiếp nhau hoặc trong một giải đấu có kế hoạch rõ ràng thì cộng tổng số tiền cá cược.

- Nếu không liên tục thì xem xét từng trận; nếu không đủ định lượng thì không xử lý hình sự.

Công văn còn làm rõ điều kiện cấu thành tội Tổ chức đánh bạc và Gá bạc như sau:

- Tội Gá bạc phải có mục đích thu lợi bất chính. Nếu không thu lợi thì xem xét đồng phạm tội Tổ chức đánh bạc hoặc Đánh bạc.

- Chỉ cần thỏa mãn một trong các hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều 322 Bộ luật Hình sự (như lắp đặt thiết bị, phân công canh gác…) là đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bên cạnh đó, công văn phân biệt rõ “trang thiết bị phục vụ đánh bạc” (camera, thiết bị cảnh giới…) với “phương tiện trợ giúp đánh bạc” (tivi kết nối Internet phục vụ cá cược…).

6. Luật Đất đai

6.1. Tiếp nhận 15 nhóm hành vi vi phạm của người sử dụng đất qua đường dây nóng

Nội dung quy định tại Quyết định 633/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân về vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai.

Theo đó, có 15 hành vi vi phạm pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý chính thức thuộc diện được tiếp nhận, xử lý khi có phản ánh của tổ chức, cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 633/QĐ-BNNMT, nhằm tăng cường giám sát việc chấp hành pháp luật đất đai theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Cụ thể, 15 hành vi vi phạm gồm:

1 - Lấn, chiếm đất;

2 - Hủy hoại đất;

3 - Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

4 - Cản trở, gây khó khăn cho việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

5 - Không thực hiện đăng ký đất đai (đăng ký lần đầu và đăng ký biến động);

6 - Chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện theo quy định;

7 - Chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp đối với đất không thuộc trường hợp được thực hiện các quyền này theo quy định;

8 - Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không có phương án sử dụng đất; cá nhân nhận chuyển nhượng đất lúa vượt hạn mức mà không thành lập tổ chức kinh tế theo quy định;

9 - Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai;

10 - Bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm mà không đủ điều kiện theo quy định;

11 - Nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội mà không có văn bản chấp thuận của người hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

12 - Không sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản trong 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm trong 18 tháng; đất trồng rừng trong 24 tháng;

13 - Không làm thủ tục chuyển sang thuê đất đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 255 Luật Đất đai;

14 - Không đưa đất vào sử dụng hoặc không bảo đảm tiến độ sử dụng đất theo khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024;

15 - Các vi phạm khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

Quyết định 633/QĐ-BNNMT đồng thời thiết lập đường dây nóng và các hình thức tiếp nhận thông tin phản ánh trên phạm vi toàn quốc - Điện thoại đường dây nóng: 0243.629.0196.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Thông báo 142/TB-CT: Từ 20h ngày 06/3/2026, tạm dừng hệ thống ngành Thuế để nâng cấp hiệu năng

Thông báo 142/TB-CT: Từ 20h ngày 06/3/2026, tạm dừng hệ thống ngành Thuế để nâng cấp hiệu năng

Thông báo 142/TB-CT: Từ 20h ngày 06/3/2026, tạm dừng hệ thống ngành Thuế để nâng cấp hiệu năng

Ngày 06/3/2026, Cục Thuế ban hành Thông báo 142/TB-CT năm 2026 về việc tạm dừng một số hệ thống của ngành Thuế để thực hiện bổ sung, tăng cường tài nguyên nhằm nâng cao hiệu năng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Công văn 1403/BYT-ATTP: Doanh nghiệp thực phẩm chuẩn bị hồ sơ công bố sản phẩm trước 16/4/2026

Công văn 1403/BYT-ATTP: Doanh nghiệp thực phẩm chuẩn bị hồ sơ công bố sản phẩm trước 16/4/2026

Công văn 1403/BYT-ATTP: Doanh nghiệp thực phẩm chuẩn bị hồ sơ công bố sản phẩm trước 16/4/2026

Ngày 05/3/2026, Bộ Y tế ban hành Công văn 1403/BYT-ATTP về việc triển khai thực hiện Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về quản lý an toàn thực phẩm và công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.

4 yêu cầu về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tài chính vi mô từ 01/01/2027

4 yêu cầu về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tài chính vi mô từ 01/01/2027

4 yêu cầu về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tài chính vi mô từ 01/01/2027

Thông tư 62/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được ban hành ngày 31/12/2025 và hiệu lực từ 01/01/2027.