Đề xuất thêm các trường hợp đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất

Là nội dung được Bộ Tài chính đề cập đến tại Công văn 8952/BTC-QLCS về việc tổng hợp các trường hợp đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024 quy định:

“Điều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất”.

2. Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội”.

Thực hiện kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và quy trình xây dựng văn ban quy phạm pháp luật, Bộ Tài chính đã xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; đồng thời, Bộ Tài chính đã có Công văn 4758/BTC-QLCS ngày 09/5/2014, Công văn 5997/BTC-QLCS ngày 10/6/2024 đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đề xuất các trường hợp khác được miền, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai.

Đề xuất thêm các trường hợp đề nghị miễn giảm tiền thuê đất
Đề xuất thêm các trường hợp đề nghị miễn giảm tiền thuê đất (Ảnh minh họa)

Để có cơ sở xem xét, trình Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Rà soát, đề xuất các trường hợp khác đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà chưa được quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai (nếu có) và nêu rõ cơ sở pháp lý của đề xuất này, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng ý về các trường hợp miễn, giảm này thì Bộ Tài chính sẽ tổng hợp, báo cáo Chính phủ quy định.

Văn bản đề xuất nội dung nêu trên gửi về Bộ Tài chính trước ngày 29/8/2024 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. Sau thời hạn này thì coi như các địa phương không phát sinh trường hợp khác đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai.

>>> Xem chi tiết các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất

Công văn 8952/BTC-QLCS được ban hành ngày 23/8/2024

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Từ ngày 26/3/2026, theo Nghị định 51/2026/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 143/2013/NĐ-CP), người học thuộc một số trường hợp đặc biệt sẽ được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Là nội dung Hiệp hội Công chứng viên Việt Nam nêu tại Công văn số 56/CV-BTV ngày 30/01/2026, hướng dẫn việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, nhằm thống nhất cách thực hiện trong hoạt động công chứng, chứng thực.

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Ngày 29/01/2026, Hội đồng bầu cử Quốc gia đã ban hành Nghị quyết số 115/NQ-HĐBCQG nhằm hướng dẫn thống nhất việc xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp do lý do bất khả kháng trong quá trình tổ chức bầu cử.