Đã có toàn văn Luật Dân số 2025

LuatVietnam.vn đã cập nhật toàn văn Luật Dân số 2025, số 113/2025/QH15. Luật này có nhiều chính sách mới đáng chú ý như: Khuyến khích, ưu đãi doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ dành cho người cao tuổi; Có chính sách phù hợp hỗ trợ cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con...

Điều 3 Luật Dân số 2025 quy định về nguyên tắc thực hiện công tác dân số như sau:

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực dân số gắn với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bản sắc văn hóa dân tộc để phát triển nhanh và bền vững đất nước.

- Bảo đảm sự chủ động, tự nguyện, bình đẳng và đề cao trách nhiệm của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng, gia đình trong việc thực hiện công tác dân số.

- Bảo đảm cân bằng, hài hòa giữa quyền và nghĩa vụ của công dân, của doanh nghiệp, trách nhiệm của Nhà nước.

- Lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng khu vực, từng vùng, từng ngành, từng địa phương và từng tổ chức.

- Phối hợp liên ngành, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong huy động cộng đồng, xã hội, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và toàn dân tham gia công tác dân số.

Đã có toàn văn Luật Dân số 2025
Đã có toàn văn Luật Dân số 2025 (Ảnh minh họa)
 

Chính sách của Nhà nước về dân số quy định tại Điều 7 bao gồm:

- Dân số là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc. Thực hiện chính sách dân số và phát triển thông qua các biện pháp duy trì mức sinh thay thế, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số trong mối quan hệ với các yếu tố kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với xây dựng đất nước giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.

- Thực hiện chính sách dân số và phát triển là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của mỗi cá nhân, gia đình, doanh nghiệp, tổ chức và toàn xã hội. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo và huy động xã hội thực hiện chính sách dân số.

- Có chính sách nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần; bảo vệ, phát triển dân số đối với các dân tộc thiểu số rất ít người.

- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, có chính sách phù hợp hỗ trợ cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con thông qua các chính sách lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, nhà ở và chính sách khác để gia tăng tỷ lệ sinh, đạt mức sinh thay thế bền vững; ưu tiên đối với tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế.

- Có chính sách thích ứng với già hóa dân số; phát triển mạng lưới bệnh viện lão khoa, chuyên khoa lão trong bệnh viện đa khoa; phát triển các hoạt động chăm sóc người cao tuổi; bảo đảm người cao tuổi được tiếp cận thuận lợi với dịch vụ y tế, môi trường xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội;

- Khuyến khích chuẩn bị cho tuổi già khi còn trẻ; khuyến khích, ưu đãi doanh nghiệp, tổ chức tham gia, sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ dành cho người cao tuổi theo quy định của pháp luật; hỗ trợ người cao tuổi về lao động, việc làm, an sinh xã hội, tham gia khởi nghiệp, phát triển kinh tế, tham gia chuyển đổi số; phát triển bảo hiểm chăm sóc dài hạn, các hình thức bảo hiểm sức khỏe khác...

- Có chính sách phân bố dân cư thông qua các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phù hợp với từng khu vực, từng vùng, từng ngành, từng địa phương.

- Ưu tiên, hỗ trợ thực hiện công tác dân số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.

- Bảo đảm nguồn lực thực hiện công tác dân số; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chương trình, đề án, dự án về dân số và phát triển. Có chính sách củng cố hệ thống, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũ làm công tác dân số; phát triển mạng lưới dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.

- Có chính sách đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực dân số.

- Có chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng và cơ chế ưu đãi khác theo quy định của pháp luật để khuyến khích, động viên, huy động nguồn lực xã hội tham gia công tác dân số.

- Khuyến khích người sử dụng lao động hỗ trợ, tạo điều kiện cho người lao động thực hiện các biện pháp duy trì mức sinh thay thế, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số.

Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bỏ kiểm tra nghiệm thu phòng cháy chữa cháy với công trình, phương tiện (dự kiến)

Bỏ kiểm tra nghiệm thu phòng cháy chữa cháy với công trình, phương tiện (dự kiến)

Bỏ kiểm tra nghiệm thu phòng cháy chữa cháy với công trình, phương tiện (dự kiến)

Nội dung này được đề xuất tại dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đang được lấy ý kiến.

Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD: Yêu cầu rà soát việc bổ nhiệm và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên

Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD: Yêu cầu rà soát việc bổ nhiệm và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên

Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD: Yêu cầu rà soát việc bổ nhiệm và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 29/5/2026 về rà soát công tác bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên ở tất cả các cấp học từ mầm non, phổ thông đến giáo dục thường xuyên. 

Hướng dẫn thực hiện chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030

Hướng dẫn thực hiện chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030

Hướng dẫn thực hiện chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030

Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội vừa có Công văn số 1030/CTL&BHXH-TLKVC ngày 02/6/2026 gửi Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng, hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.