Tại Công văn 4697/CT-CS, Cục Thuế cho biết Nghị định 255/2026/NĐ-CP tập trung vào việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm thống nhất với các quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế của OECD và phù hợp với pháp luật có liên quan, qua đó xây dựng hành lang pháp lý minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi và giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế có giao dịch liên kết.
Nghị định bao gồm 4 chương, 24 điều. Về cơ bản, Nghị định kế thừa Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP). Ngoài ra, Nghị định có sửa đổi, bổ sung một số nội dung chính như sau:
1. Về nguyên tắc áp dụng (Điều 3)
Sửa đổi, bổ sung nguyên tắc cơ quan thuế quản lý, kiểm tra đối với giá giao dịch liên kết dẫn chiếu theo nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế quy định tại khoản 4 Điều 6 và nguyên tắc kiểm tra thuế quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Việc sửa đổi, bổ sung quy định này nhằm bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ và phù hợp với quy định hiện hành của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
2. Về giải thích từ ngữ (Điều 4)
Bổ sung, hoàn thiện giải thích từ ngữ “Công ty mẹ tối cao”, “Hiệp định thuế” theo hướng dẫn chiếu theo quy định tại Nghị quyết số 107/2023/QH15 quy định việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với người nộp thuế theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và Nghị định số 236/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết này. Đồng thời, hoàn thiện giải thích từ ngữ: “Giao dịch liên kết”, “Hồ sơ quốc gia”, “Hồ sơ toàn cầu”, "Tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống".
Việc bổ sung, hoàn thiện các thuật ngữ này nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và tạo cơ sở pháp lý rõ ràng, thống nhất trong quá trình áp dụng thực hiện.

3. Về mối quan hệ liên kết (Điều 5)
3.1. Bổ sung mối quan hệ liên kết thông qua việc mượn, cho mượn tương tự như mối quan hệ liên kết vay, cho vay tại điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định như sau:
"Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này; ".
Trước đây chưa quy định mối quan hệ liên kết giữa doanh nghiệp và cá nhân điều hành, kiểm soát hoặc cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định thông qua việc mượn, cho mượn. Việc bổ sung quy định này nhằm khắc phục vướng mắc phát sinh trong thực tiễn, bảo đảm việc xác định quan hệ liên kết đầy đủ, phản ánh đúng bản chất giao dịch và nâng cao hiệu quả quản lý thuế:
3.2. Bổ sung trường hợp không áp dụng mối quan hệ liên kết quy định tại điểm d.3 khoản 2 Điều 5 Nghị định như sau:
“Chủ nợ, bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này."
Trước đây, chưa có quy định. Việc bổ sung quy định này nhằm bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và theo đúng nguyên tắc, bản chất về các bên có quan hệ liên kết.
4. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết (Điều 17)
4.1. Sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu thương mại dẫn chiếu theo quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.
Việc sửa đổi, bổ sung quy định này nhằm bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ và phù hợp với quy định hiện hành của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
4.2. Bổ sung Cơ sở dữ liệu quốc gia được sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết.
Trước đây, chưa có quy định. Việc bổ sung quy định này nhằm mở rộng nguồn cơ sở dữ liệu tin cậy để người nộp thuế, cơ quan chức năng khai thác, sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết.
4.3. Sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế dẫn chiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.
Việc sửa đổi, bổ sung quy định này nhằm bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ và phù hợp với quy định hiện hành của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
4.4. Bổ sung quy định về thứ tự ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu theo trình tự sau:
- (i) ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu được công bố công khai;
- ii) rồi đến cơ sở dữ liệu thương mại;
- (ii) và cuối cùng là cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
Việc sử dụng thứ tự ưu tiên cơ sở dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc phân tích, so sánh giao dịch liên kết theo đúng quy định.
Trước đây, chưa quy định thứ tự sử dụng cơ sở dữ liệu. Việc bổ sung quy định này nhằm bảo đảm tính thống nhất, công khai, minh bạch trong việc sử dụng cơ sở dữ liệu, qua đó giảm thiểu sự khác biệt trong việc lựa chọn và sử dụng cơ sở dữ liệu khi phân tích, so sánh giao dịch liên kết.
5. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết (Điều 18)
5.1. Sửa đổi, bổ sung quy định về quyền của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết dẫn chiếu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
5.2. Sửa đổi, bổ sung quy định về nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết dẫn chiếu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
5.3. Sửa đổi, bổ sung quy định đại diện người nộp thuế làm dịch vụ thủ tục về thuế lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (sửa quy định “công ty kinh doanh làm thủ tục về thuế” thành “tổ chức kinh doanh làm thủ tục về thuế").
Việc sửa đổi, bổ sung quy định này nhằm bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ và phù hợp với quy định hiện hành của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15...
RSS