Chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán từ ngày 21/10/2024

Được nêu tại Thông tư 66/2024/TT-BTC quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán, ban hành ngày 06/9/2024.

Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 66/2024/TT-BTC quy định các chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán 

- Kế toán viên chính (hạng II): Mã số: V. 06.030 

- Kế toán viên (hạng III): Mã số: V. 06.031  

- Kế toán viên trung cấp (hạng IV): Mã số: V. 06.032 

Tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư quy định về Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán viên trung cấp ((hạng IV); Kế toán viên (hạng III) và Kế toán viên chính (hạng II), gồm các tiêu chuẩn sau:

(1) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ 

(2)  Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp 

(3) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng 

chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán
Chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán (Ảnh minh họa)

Điều 7 Thông tư cũng quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính như sau:

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp: 

  • Có vị trí việc làm còn thiếu theo cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 
  • Có nhu cầu và cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. 

- Đối với viên chức được cử tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp: 

  • Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư 66/2024/TT-BTC.
  • Đang giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó, phải có tối thiểu đủ 01 năm liên tục giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. 
  • Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01 (một) văn bản, nhiệm vụ khoa học từ cấp cơ sở trở lên, được cấp có thẩm quyền nghiệm thu ban hành, gồm: Văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học…

Thông tư 66/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/10/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Chào bán, phát hành tài sản mã hóa trái quy định phạt đến 200 triệu đồng từ 01/9/2026

Chào bán, phát hành tài sản mã hóa trái quy định phạt đến 200 triệu đồng từ 01/9/2026

Chào bán, phát hành tài sản mã hóa trái quy định phạt đến 200 triệu đồng từ 01/9/2026

Đây là một trong những hành vi có mức phạt cao nhất tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP của Chính phủ, hiệu lực từ 01/9/2026 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa.

Đã có Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa

Đã có Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa

Đã có Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa

Ngày 16/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa. Đây là văn bản đầu tiên quy định riêng về các hành vi vi phạm, mức xử phạt, thẩm quyền xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Hà Nội: Hiệu trưởng chịu trách nhiệm toàn diện về an toàn thực phẩm bữa ăn bán trú hè 2026

Hà Nội: Hiệu trưởng chịu trách nhiệm toàn diện về an toàn thực phẩm bữa ăn bán trú hè 2026

Hà Nội: Hiệu trưởng chịu trách nhiệm toàn diện về an toàn thực phẩm bữa ăn bán trú hè 2026

Ngày 15/7/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn 3444/SGDĐT-CTTTHSSV về việc tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại các cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn bán trú.