
Theo đó, tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định 26 nhóm đối tượng không chịu thuế giá tăng, cụ thể như sau:
|
STT |
Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng |
|
1 |
Sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp, hợp tác xã mua các sản phẩm này bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. |
|
2 |
Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt. |
|
3 |
Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản. |
|
4 |
Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl). |
|
5 |
Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê. |
|
6 |
Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. |
|
7 |
Chuyển quyền sử dụng đất. |
|
8 |
Một số dịch vụ bảo hiểm: bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người học; bảo hiểm nông nghiệp; bảo hiểm tàu, thuyền phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm và một số bảo hiểm trong hoạt động dầu khí. |
|
9 |
Một số dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán như cấp tín dụng, cho vay, kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ, sản phẩm phái sinh và một số hoạt động xử lý nợ xấu. |
|
10 |
Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y như khám, chữa bệnh, phòng bệnh; phục hồi chức năng; chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh và khám, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi. |
|
11 |
Dịch vụ tang lễ. |
|
12 |
Một số hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân hoặc viện trợ nhân đạo…Áp dụng với di tích lịch sử - văn hóa, công trình văn hóa, công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách khi đáp ứng điều kiện về nguồn vốn. |
|
13 |
Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. |
|
14 |
Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. |
|
15 |
Một số sản phẩm báo chí, xuất bản bao gồm báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật và một số ấn phẩm phục vụ tuyên truyền; tiền và hoạt động in tiền. |
|
16 |
Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa. |
|
17 |
Một số máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được. Chủ yếu là máy móc, thiết bị nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoạt động dầu khí hoặc tạo tài sản cố định trong các trường hợp luật định. |
|
18 |
Sản phẩm quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành. |
|
19 |
Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam. |
|
20 |
Một số hàng hóa trong hoạt động xuất nhập khẩu đặc thù gồm hàng chuyển khẩu, quá cảnh; tạm nhập tái xuất; tạm xuất tái nhập; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và một số giao dịch giữa nước ngoài với khu phi thuế quan. |
|
21 |
Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật. |
|
22 |
Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu. |
|
23 |
Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô. |
|
24 |
Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật. |
|
25 |
Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. |
|
26 |
Một số hàng hóa nhập khẩu như quà tặng, quà biếu trong định mức miễn thuế; đồ dùng thuộc tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để ủng hộ, tài trợ khắc phục thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh; hàng trao đổi của cư dân biên giới trong định mức và di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do cơ quan có thẩm quyền nhập khẩu. |
Đáng chú ý, cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
RSS