- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 185-QĐ/TW của Bộ Chính trị về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và các
| Cơ quan ban hành: | Bộ Chính trị |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 185-QĐ/TW | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Cẩm Tú |
| Trích yếu: | Về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
02/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Cơ cấu tổ chức | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 185-QĐ/TW
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG * Số 185-QĐ/TW |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương;
cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc
Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương,
Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương
và các tỉnh, thành phố năm 2026
_______________
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIV;
- Căn cứ Quy định số 183-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;
- Căn cứ Kết luận số 40-KL/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về bổ sung, sửa đổi Quy định của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; giao biên chế của hệ thống chính trị năm 2026 và định hướng giai đoạn 2027-2031;
- Căn cứ Quyết định số 184-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về tổng biên chế của hệ thống chính trị năm 2026;
- Xét đề nghị của Ban Chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị.
BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Tổng biên chế các cơ quan, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng, cơ quan Mặt trận Tổ quốc ở Trung ương; cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026 là 1.878.362 biên chế, cụ thể:
1. Các cơ quan, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương và Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương là 12.818 biên chế (Phụ lục 1 kèm theo), gồm 2.999 cán bộ, công chức, 9.133 viên chức và 686 biên chế các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương.
2. Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) là 1.865.544 biên chế (Phụ lục 2 kèm theo), gồm: 314.604 cán bộ, công chức và 1.550.940 viên chức.
Điều 2. Ban Tổ chức Trung ương căn cứ Quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị và Quyết định này để ban hành quyết định giao biên chế năm 2026 cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm thực hiện nghiêm công tác quản lý biên chế theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều 3. Ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quản lý, sử dụng biên chế; lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai giao biên chế; điều chuyển biên chế giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi lãnh đạo, quản lý, bảo đảm không tăng tổng biên chế và cơ cấu biên chế cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ban Chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị, Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Các ban, cơ quan, đơn vị ở Trung ương; - Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; - Lưu Văn phòng Trung ương Đảng. |
T/M BỘ CHÍNH TRỊ
Trần Cẩm Tú |
PHỤ LỤC 1
biên chế năm 2026 khối các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng
và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở Trung ương
(Kèm theo Quyết định số 185-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị)
____________
|
STT |
Các ban, cơ quan, đơn vị và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở Trung ương |
Tổng biên chế cán bộ, công chức, viên chức và hội |
Cán bộ, công chức |
Viên chức |
|
* |
Tổng cộng |
12.818 |
2.999 |
9.133 |
|
I |
Các ban, cơ quan, đơn vị ở Trung ương |
10.718 |
1.846 |
8.872 |
|
1 |
Ban Tổ chức Trung ương |
250 |
250 |
|
|
2 |
Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương |
300 |
300 |
|
|
3 |
Ban Nội chính Trung ương |
190 |
190 |
|
|
4 |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương |
295 |
295 |
|
|
5 |
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương |
195 |
124 |
71 |
|
6 |
Văn phòng Trung ương Đảng |
727 |
612 |
115 |
|
7 |
Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương |
41 |
41 |
|
|
8 |
Đài Tiếng nói Việt Nam (trong đó có 20 biên chế tại các cơ quan thường trú Việt Nam ở nước ngoài) |
1.453 |
|
1.453 |
|
9 |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
1.985 |
|
1.985 |
|
10 |
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam |
1.212 |
|
1.212 |
|
11 |
Thông tấn xã Việt Nam (trong đó có 85 biên chế tại các cơ quan thường trú Việt Nam ở nước ngoài) |
1.265 |
|
1.265 |
|
12 |
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
2.403 |
32 |
2.371 |
|
- |
Trong đó Hội đồng Lý luận Trung ương |
26 |
26 |
|
|
13 |
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật |
193 |
|
193 |
|
14 |
Báo Nhân Dân |
111 |
1 |
110 |
|
15 |
Tạp chí Cộng sản |
98 |
1 |
97 |
|
II |
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở Trung ương |
1.414 |
1.153 |
261 |
|
III |
Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương |
686 |
|
|
PHỤ LỤC 2
biên chế năm 2026 khối địa phương
(Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể)
(Kèm theo Quyết định số 185-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị)
_____________
|
STT |
Các địa phương |
Tổng cán bộ, công chức, viên chức |
Cán bộ, công chức |
Viên chức |
|
* |
Tổng cộng |
1.865.544 |
314.604 |
1.550.940 |
|
1 |
Thành phố Hà Nội |
128.056 |
15.074 |
112.982 |
|
2 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
145.783 |
19.534 |
126.249 |
|
3 |
Tuyên Quang |
47.967 |
9.999 |
37.968 |
|
4 |
Cao Bằng |
19.335 |
4.810 |
14.525 |
|
5 |
Lai Châu |
18.533 |
4.151 |
14.382 |
|
6 |
Lào Cai |
47.856 |
8.694 |
39.162 |
|
7 |
Điện Biên |
23.819 |
4.417 |
19.402 |
|
8 |
Sơn La |
33.129 |
6.938 |
26.191 |
|
9 |
Lạng Sơn |
26.062 |
5.620 |
20.442 |
|
10 |
Thái Nguyên |
40.332 |
7.844 |
32.488 |
|
11 |
Phú Thọ |
81.691 |
12.674 |
69.017 |
|
12 |
Bắc Ninh |
66.092 |
9.239 |
56.853 |
|
13 |
Hưng Yên |
57.451 |
8.875 |
48.576 |
|
14 |
Thành phố Hải Phòng |
72.227 |
10.825 |
61.402 |
|
15 |
Quảng Ninh |
29.399 |
6.432 |
22.967 |
|
16 |
Ninh Bình |
71.641 |
11.168 |
60.473 |
|
17 |
Thanh Hóa |
76.229 |
13.417 |
62.812 |
|
18 |
Nghệ An |
68.578 |
11.366 |
57.212 |
|
19 |
Hà Tĩnh |
31.851 |
6.084 |
25.767 |
|
20 |
Quảng Trị |
41.597 |
7.371 |
34.226 |
|
21 |
Thành phố Huế |
26.852 |
4.656 |
22.196 |
|
22 |
Thành phố Đà Nẵng |
53.418 |
9.435 |
43.983 |
|
23 |
Quảng Ngãi |
43.533 |
8.584 |
34.949 |
|
24 |
Gia Lai |
60.698 |
12.365 |
48.333 |
|
25 |
Đắk Lắk |
58.985 |
9.884 |
49.101 |
|
26 |
Khánh Hòa |
34.263 |
6.449 |
27.814 |
|
27 |
Lâm Đồng |
67.174 |
11.775 |
55.399 |
|
28 |
Thành phố Đồng Nai |
70.779 |
10.160 |
60.619 |
|
29 |
Tây Ninh |
44.917 |
9.111 |
35.806 |
|
30 |
Vĩnh Long |
61.262 |
10.834 |
50.428 |
|
31 |
Đồng Tháp |
55.768 |
9.693 |
46.075 |
|
32 |
An Giang |
66.552 |
10.177 |
56.375 |
|
33 |
Thành phố Cần Thơ |
57.497 |
10.094 |
47.403 |
|
34 |
Cà Mau |
36.218 |
6.855 |
29.363 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!