Biên chế của Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã từ 01/7/2025

Quy định 301-QĐ/TW về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã đã được ban hành ngày 09/6/2025.

Điều 4 Quy định 301-QĐ/TW (hiệu lực từ 01/7/2025) đã hướng dẫn về biên chế tổ chức bộ máy Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã

(1) Biên chế Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh

- Do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm đã được phê duyệt.

- Trước mắt sử dụng số lượng công chức, viên chức, người lao động hiện có, đồng thời thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ.

- Trong thời hạn 5 năm, số lượng biên chế phải được thực hiện đúng theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Biên chế của Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã từ 01/7/2025
Biên chế của Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã từ 01/7/2025 (Ảnh minh họa)

(2) Biên chế Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

- Định hướng khoảng 8–10 biên chế, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và công chức giúp việc.

- Trước mắt có thể bố trí số lượng biên chế nhiều hơn, bao gồm cả cán bộ, công chức của:

  • Cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc;
  • Các đoàn thể cấp huyện, xã;
  • Một số cán bộ, công chức cấp tỉnh.

- Tối đa sau 5 năm phải thực hiện đúng theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Về bố trí lãnh đạo cấp phó và cán bộ kiêm nhiệm

- Bố trí một số Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và cấp phó của tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh kiêm Trưởng các ban, đơn vị của cơ quan tham mưu giúp việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh.

- Cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có thể kiêm nhiệm cấp phó của các tổ chức chính trị - xã hội tại xã, phường, đặc khu.

- Số lượng lãnh đạo cấp phó của Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp xã do Ban Thường vụ cấp ủy cùng cấp xem xét, quyết định, phù hợp với thực tiễn địa phương.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Từ ngày 26/3/2026, theo Nghị định 51/2026/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 143/2013/NĐ-CP), người học thuộc một số trường hợp đặc biệt sẽ được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Là nội dung Hiệp hội Công chứng viên Việt Nam nêu tại Công văn số 56/CV-BTV ngày 30/01/2026, hướng dẫn việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, nhằm thống nhất cách thực hiện trong hoạt động công chứng, chứng thực.

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Ngày 29/01/2026, Hội đồng bầu cử Quốc gia đã ban hành Nghị quyết số 115/NQ-HĐBCQG nhằm hướng dẫn thống nhất việc xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp do lý do bất khả kháng trong quá trình tổ chức bầu cử.