Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà ở tại Hà Nội

Ngày 11/6/2024, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã có Quyết định 42/2024/QĐ-UBND ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Ban hành kèm theo Quyết định này là các Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà ở tại Hà Nội
Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà ở tại Hà Nội (Ảnh minh họa)

Đơn vị: Đồng

STT

Tên công trình

Giá 01 m² nhà

I

Nhà chung cư

 

1

Số tầng ≤ 5, không có tầng hầm

9.363.000

2

Số tầng ≤ 5, có 1 tầng hầm

10.945.000

3

Số tầng ≤ 5, có 2 tầng hầm

12.348.000

4

Số tầng ≤ 5, có 3 tầng hầm

13.802.000

5

Số tầng ≤ 5, có 4 tầng hầm

15.244.000

  ....  

II

Nhà ở riêng lẻ

 

1

Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn

1.851.000

2

Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ

4.878.000

3

Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm

7.473.000

4

Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ có 1 tầng hầm

9.226.000

5

Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm

9.379.000

6

Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ có 1 tầng hầm

10.095.000

7

Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm

 

 

- Diện tích xây dựng dưới 50m²

8.146.000

 

- Diện tích xây dựng từ 50 - dưới 70m²

7.586.000

 

- Diện tích xây dựng từ 70 - dưới 90m²

6.971.000

 

- Diện tích xây dựng từ 90 - dưới 140m²

6.811.000

 

- Diện tích xây dựng từ 140 - dưới 180m²

6.614.000

 

- Diện tích xây dựng từ 180m² trở lên

6.317.000

  ....  

Trong quá trình triển khai, Cục Thuế Hà Nội có trách nhiệm tổng hợp các trường hợp phát sinh chưa có trong Bảng giá nêu trên làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn Hà Nội, gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan để xây dựng bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, trình Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành theo quy định.

Quyết định 42/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 22/6/2024.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Không nộp hoặc nộp thiếu báo cáo thống kê phải nộp bổ sung đầy đủ từ ngày 02/11/2026

Không nộp hoặc nộp thiếu báo cáo thống kê phải nộp bổ sung đầy đủ từ ngày 02/11/2026

Không nộp hoặc nộp thiếu báo cáo thống kê phải nộp bổ sung đầy đủ từ ngày 02/11/2026

Từ ngày 02/11/2026, theo Nghị định 362/2026/NĐ-CP cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về thời hạn hoặc tính đầy đủ của báo cáo thống kê không chỉ bị cảnh cáo, phạt tiền mà còn phải nộp bổ sung đầy đủ báo cáo theo yêu cầu.

​Từ 17/9/2026, vốn đầu tư để thành lập trường đại học tư thục giảm còn tối thiểu 300 tỷ đồng

​Từ 17/9/2026, vốn đầu tư để thành lập trường đại học tư thục giảm còn tối thiểu 300 tỷ đồng

​Từ 17/9/2026, vốn đầu tư để thành lập trường đại học tư thục giảm còn tối thiểu 300 tỷ đồng

Đây là quy định mới tại Nghị định 361/2026/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục, ban hành và hiệu lực ngày 17/9/2026.

Nghị định 360 2026 CP: Trường có tên “quốc tế”, “quốc gia”, “Việt Nam” gây hiểu nhầm phải đổi tên trong 12 tháng

Nghị định 360 2026 CP: Trường có tên “quốc tế”, “quốc gia”, “Việt Nam” gây hiểu nhầm phải đổi tên trong 12 tháng

Nghị định 360 2026 CP: Trường có tên “quốc tế”, “quốc gia”, “Việt Nam” gây hiểu nhầm phải đổi tên trong 12 tháng

Quy định nêu tại Nghị định 360/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

​Phụ cấp chức vụ mới thấp hơn mức đang hưởng, cán bộ quản lý giáo dục được bảo lưu mức cũ (dự kiến)

​Phụ cấp chức vụ mới thấp hơn mức đang hưởng, cán bộ quản lý giáo dục được bảo lưu mức cũ (dự kiến)

​Phụ cấp chức vụ mới thấp hơn mức đang hưởng, cán bộ quản lý giáo dục được bảo lưu mức cũ (dự kiến)

Một trong những nội dung đặc biệt được quan tâm tại Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục là cách xử lý khi hệ số phụ cấp mới thấp hơn mức cán bộ quản lý đang hưởng.

Đề xuất: Hệ số phụ cấp chức vụ của Hiệu trưởng trường mầm non, tiểu học là 0,5

Đề xuất: Hệ số phụ cấp chức vụ của Hiệu trưởng trường mầm non, tiểu học là 0,5

Đề xuất: Hệ số phụ cấp chức vụ của Hiệu trưởng trường mầm non, tiểu học là 0,5

Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đã đề xuất mức phụ cấp cụ thể đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và cán bộ quản lý tổ chuyên môn tại trường mầm non, tiểu học. 

3 chức danh không chuyên trách dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố được giải quyết chính sách theo Nghị định 154

3 chức danh không chuyên trách dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố được giải quyết chính sách theo Nghị định 154

3 chức danh không chuyên trách dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố được giải quyết chính sách theo Nghị định 154

Ngày 26/8/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 9458/BNV-TCBC hướng dẫn Sở Nội vụ TP HCM thực hiện chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Cán bộ giải quyết khiếu nại, tố cáo không được tiết lộ danh tính hoặc trù dập người tố cáo

Cán bộ giải quyết khiếu nại, tố cáo không được tiết lộ danh tính hoặc trù dập người tố cáo

Cán bộ giải quyết khiếu nại, tố cáo không được tiết lộ danh tính hoặc trù dập người tố cáo

Từ ngày 15/10/2026, theo Thông tư 06/2026/TT-TTCP, cán bộ thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo không được tiết lộ trái pháp luật danh tính người tố cáo; không được đe dọa, trả thù hoặc trù dập người khiếu nại, tố cáo.