Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 158/2025/TT-BTС quy định chi tiết Nghị định 360/2025/NĐ-CP về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/01/2026 14:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 158/2025/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Cao Anh Tuấn
Trích yếu: Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 360/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT THÔNG TƯ 158/2025/TT-BTC

Quy định chi tiết về hồ sơ thuế tiêu thụ đặc biệt và hoàn thuế xăng sinh học

Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 158/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Nghị định 360/2025/NĐ-CP về thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hoàn thuế đối với xăng sinh học, theo quy định tại Nghị định 360/2025/NĐ-CP.

- Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Thông tư quy định chi tiết hồ sơ cần thiết để xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối với hàng hóa xuất khẩu, hồ sơ bao gồm hợp đồng bán hàng, hóa đơn xuất khẩu, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất, cần có giấy phép kinh doanh và hợp đồng liên quan. Đối với xe ô tô chuyên dùng, cần có thông tin tra cứu từ Cổng thông tin Quốc gia và các văn bản xác nhận mục đích sử dụng.

- Hoàn thuế đối với xăng sinh học

Thông tư cũng quy định hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt cho xăng sinh học. Doanh nghiệp sản xuất xăng sinh học cần nộp giấy đề nghị hoàn thuế và bản sao văn bản của cơ quan nhà nước về việc được phép sản xuất xăng sinh học. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.

- Phụ lục và mẫu đơn

Thông tư kèm theo Phụ lục với Mẫu số 01a/ĐNHT, hướng dẫn chi tiết cách thức lập giấy đề nghị hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học, bao gồm thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn trả, nội dung đề nghị hoàn trả, và tài liệu gửi kèm.

Thông tư 158/2025/TT-BTC thay thế các Thông tư trước đó liên quan đến hướng dẫn thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, đảm bảo tính thống nhất và cập nhật trong việc thực hiện chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt.

Xem chi tiết Thông tư 158/2025/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026

Tải Thông tư 158/2025/TT-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 158/2025/TT-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 158/2025/TT-BTC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Số: 158/2025/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại khoản 1, khoản 2 và khoản 6 Điều 4 và hồ sơ hoàn thuế đối với xăng sinh học tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sau đây gọi là Nghị định số 360/2025/NĐ-CP).

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 3. Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP căn cứ vào hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ hải quan do người nộp thuế thực hiện khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về hải quan. Một số trường hợp khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ như sau:

Đang theo dõi

1. Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

Đang theo dõi

a) Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước ngoài kèm phụ lục hợp đồng gia công (nếu có phụ lục) hoặc hợp đồng thuê gia công kèm phụ lục hợp đồng gia công (nếu có phụ lục).

Đang theo dõi

b) Hóa đơn bán hàng hóa xuất khẩu hoặc hoá đơn tiền gia công.

Đang theo dõi

c) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Đang theo dõi

2. Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu ra nước ngoài theo hợp đồng kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ- CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

Đang theo dõi

a) Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu giữa tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu và tổ chức, cá nhân được uỷ thác xuất khẩu.

Đang theo dõi

b) Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu.

Đang theo dõi

c) Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng mua bán hàng hoá để xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

Đối với hàng hóa cơ sở xuất khẩu mua, được ủy thác xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này khi tiêu thụ (bán) trong nước.

Đang theo dõi

3. Đối với hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

Đang theo dõi

a) Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, giấy phép tạm nhập, tái xuất, hoặc giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

Đang theo dõi

b) Hợp đồng, văn bản thoả thuận hoặc văn bản thể hiện mục đích tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu hoặc tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Người nộp thuế khai thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan.

Đang theo dõi

4. Đối với hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

Đang theo dõi

a) Giấy mời hoặc giấy đăng ký tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật.

Đang theo dõi

b) Bảng kê hàng hoá bán tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc tại các sự kiện.

Đang theo dõi

c) Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hoá bán tại hội chợ, triển lãm, trường hợp bán hàng thu tiền mặt có giá trị trên mức quy định thì phải khai báo với cơ quan hải quan, có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

5. Đối với xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác nhập khẩu quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, tổ chức, cá nhân được ủy thác nhập khẩu phải xuất trình hoặc cung cấp cho cơ quan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu thông tin, hồ sơ như sau:

Đang theo dõi

a) Thông tin tra cứu về tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong đó chứng minh tổ chức, cá nhân nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu đang hoạt động và có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học hoặc văn bản xác nhận mục đích chuyên dùng khác.

Đang theo dõi

b) Người nộp thuế khai thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan; trong đó có khai thông tin về việc xe chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học theo cú pháp: “#phạm vi hẹp#” tại chỉ tiêu Mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan.

Đang theo dõi

c) Hợp đồng mua bán hàng hoá; hợp đồng uỷ thác nhập khẩu đối với trường hợp ủy thác nhập khẩu giữa tổ chức, cá nhân có hàng hoá nhập khẩu và tổ chức, cá nhân được uỷ thác nhập khẩu.

Đang theo dõi

d) Văn bản xác nhận xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng. Văn bản xác nhận xe chuyên dùng khác của Bộ Xây dựng đối với xe chuyên dùng khác.

Đang theo dõi

6. Đối với xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác sản xuất trong nước quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước xuất trình hoặc cung cấp thông tin, hồ sơ như sau:

Đang theo dõi

a) Thông tin tra cứu về tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong đó chứng minh tổ chức, cá nhân mua hàng đang hoạt động và có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học hoặc văn bản xác nhận mục đích chuyên dùng khác.

Đang theo dõi

b) Người nộp thuế khai thông tin trên hoá đơn và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trong đó có khai thông tin về việc xe chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học theo cú pháp: “#phạm vi hẹp#” tại chỉ tiêu Tên hàng hoá, dịch vụ trên hoá đơn.

Đang theo dõi

c) Hợp đồng mua bán hàng hoá, trong hợp đồng phải thể hiện đây là xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác.

Đang theo dõi

d) Văn bản xác nhận xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng. Văn bản xác nhận xe chuyên dùng khác của Bộ Xây dựng đối với xe chuyên dùng khác.

Đang theo dõi

7. Hồ sơ quy định tại Điều này là bản chính hoặc bản sao công chứng hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh. Trường hợp các bên liên quan phát hành, sử dụng và lưu trữ hồ sơ dưới dạng điện tử thì sử dụng hồ sơ điện tử theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 4. Hoàn thuế đối với xăng sinh học

Đang theo dõi

1. Đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất xăng sinh học, hồ sơ đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Đang theo dõi

a) Giấy đề nghị hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo Mẫu số 01a/ĐNHT tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Bản sao Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người nộp thuế được sản xuất xăng sinh học, nộp theo hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt lần đầu.

Đang theo dõi

2. Thủ tục hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.

Đang theo dõi

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư này thay thế:

Đang theo dõi

a) Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đang theo dõi

b) Thông tư số 20/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Thông tư số 195/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính).

Đang theo dõi

3. Bãi bỏ quy định tại Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế.

Đang theo dõi

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Đang theo dõi

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kinh doanh phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (172b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

Tải biểu mẫu
 

Phụ lục

(Kèm theo Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Mẫu số: 01a/ĐNHT
(Kèm theo Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
……………….

______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số: …………..

….., ngày ... tháng ... năm ...

 

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

HOÀN TRẢ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI XĂNG SINH HỌC

 

[01] Trường hợp hoàn trả thuế trước, kiểm tra sau: □

Trường hợp kiểm tra trước, hoàn trả thuế sau: □

Kính gửi: …………………… <tên cơ quan có thẩm quyền hoàn trả>

I. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn trả:

[02] Tên người nộp thuế: .............................................................................................

[03] Mã số thuế: 

[04] CCCD/Hộ chiếu số: ……………………………………………… Ngày cấp: …../…../……..

Nơi cấp: ………………………………. Quốc tịch: ............................................................

[05] Địa chỉ: .................................................................................................................

[06] Xã/phường/đặc khu: ……………………………. [07] Tỉnh/thành phố: .........................

[08] Điện thoại: ……………………………………….. [09] Fax: ..........................................

[10] Email: ..................................................................................................................

[11] Tên đại lý thuế (nếu có):.........................................................................................

[12] Mã số thuế: 

[13] Địa chỉ: .................................................................................................................

[14] Xã/phường/đặc khu: ……………………………….. [15] Tỉnh/thành phố: .....................

[16] Điện thoại: ………………………………………….. [17] Fax: .......................................

[18] Email: ..................................................................................................................

[19] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ………………………………. ngày ....................................

II. Nội dung đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (NSNN):

1. Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả:

Đơn vị: Đồng Việt Nam

STT

Loại thuế

Kỳ đề nghị hoàn thuế

Số tiền thuế nộp thừa (tính đến thời điểm đề nghị hoàn trả)

Số thuế TTĐB của xăng khoáng nguyên liệu đã đề nghị hoàn trả trên tờ khai thuế TTĐB

Số tiền đề nghị hoàn trả

Lý do đề nghị hoàn trả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

2. Hình thức đề nghị hoàn trả:

a) Bù trừ cho khoản phải nộp NSNN:

Đơn vị: Đồng Việt Nam

STT

Khoản phải nộp NSNN (loại thuế, khoản phạt)

Cơ quan thu

Thời gian phát sinh khoản phải nộp (Kỳ tính thuế)

Quyết định thu/Tờ khai hải quan

Nộp vào tài khoản

Số tiền

Cơ quan thuế

Cơ quan hải quan

Cơ quan khác

 

Số

Ngày

Thu NSNN

Tạm thu

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

[9]

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng theo loại thuế, cơ quan thu, kỳ tính thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

Tổng số tiền nộp NSNN ghi bằng chữ: .........................................................................

b) Hoàn trả trực tiếp:

Số tiền hoàn trả: Bằng số: ...........................................................................................

Bằng chữ: ...................................................................................................................

Hình thức hoàn trả:

□ Chuyển khoản: Tên chủ tài khoản...............................................................................

Tài khoản số: ……………………… Tại Ngân hàng (KBNN) ..............................................

□ Tiền mặt:

Tên người nhận tiền: ....................................................................................................

CCCD/Hộ chiếu số: ………………. Ngày cấp: ……..……/…………../...............................

Nơi cấp: .....................................................................................................................

Nơi nhận tiền hoàn trả thuế: Kho bạc Nhà nước ............................................................

III. Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao)

1. ...............................................................................................................................

2. ...............................................................................................................................

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ……………………………..

Chứng chỉ hành nghề số: ……………

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Ghi chú:

- Kỳ đề nghị hoàn thuế: Trường hợp đề nghị hoàn trả thuế cho nhiều tháng, năm thì ghi rõ từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm... có liên quan.

- “Lý do đề nghị hoàn trả”: Ghi rõ đề nghị hoàn trả thuế TTĐB theo quy định tại điểm, khoản, Điều của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- “Quyết định thu/Tờ khai hải quan”: Ghi Quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền hoặc tờ khai hải quan có nợ thuế chưa nộp NSNN.

- “Nộp vào tài khoản”: Đánh dấu “V” vào cột tài khoản có liên quan.

- KBNN: Kho bạc Nhà nước.

- NSNN: Ngân sách nhà nước.

- TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt.

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 158/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định 360/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 158/2025/TT-BTC

02

Thông tư 20/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Thông tư 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính)

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 156/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×