- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 136/2026/TT-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Cao Anh Tuấn |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 của Thông tư 158/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định 360/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 136/2026/TT-BTC
Sửa đổi quy định về hồ sơ xuất khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Ngày 14/09/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 của Thông tư 158/2025/TT-BTC. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/09/2026.
Thông tư này điều chỉnh quy định về hồ sơ xuất khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài.
- Quy định về hồ sơ xuất khẩu
Theo Thông tư 136/2026/TT-BTC, tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa phải chuẩn bị các hồ sơ sau:
-
Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu: Đây là tài liệu cơ bản xác nhận giao dịch xuất khẩu giữa các bên liên quan.
-
Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu: Hóa đơn này là chứng từ xác nhận việc bán và giao hàng hóa cho bên nhận ủy thác xuất khẩu.
-
Biên bản thanh lý hợp đồng: Trong trường hợp hợp đồng đã thanh lý toàn bộ hoặc từng phần, biên bản thanh lý phải thể hiện rõ các nội dung như tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu và giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu; số, ngày của tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Quy định về tiêu thụ trong nước
Đối với hàng hóa mà tổ chức, cá nhân xuất khẩu mua hoặc được ủy thác xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này khi tiêu thụ (bán) trong nước.
Thông tư này nhằm đảm bảo việc thực hiện đúng quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa xuất khẩu và tiêu thụ trong nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Xem chi tiết Thông tư 136/2026/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 15/09/2026
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số
điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ
đặc biệt
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3
“2. Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:
a) Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
b) Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu.
c) Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu đã thanh lý toàn bộ hoặc từng phần thì phải có Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) thể hiện các nội dung sau: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu và giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu; số, ngày của tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Thời điểm có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Đối với hàng hóa tổ chức, cá nhân xuất khẩu mua, được ủy thác xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này khi tiêu thụ (bán) trong nước.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 09 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kinh doanh phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!