Nội dung nêu tại Thông tư 134/2026/TT-BTC quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, giám sát, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.

Theo đó, Thông tư 134/2026/TT-BTC sửa đổi Mẫu số 04A và Mẫu số 04B ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC, qua đó xác định 07 trường hợp bên bảo lãnh phải cam kết thanh toán cho bên thụ hưởng khi nhà thầu vi phạm.
Thứ nhất, sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian hồ sơ dự thầu điện tử còn hiệu lực, nhà thầu có văn bản rút hồ sơ dự thầu hoặc từ chối thực hiện một hoặc nhiều công việc đã đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Thứ hai, nhà thầu có hành vi vi phạm Điều 16 Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu.
Thứ ba, nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Điều 68 Luật Đấu thầu.
Thứ tư, nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu. Trường hợp đã đối chiếu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu cũng thuộc trường hợp xử lý, trừ trường hợp bất khả kháng.
Thứ năm, nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng, nếu có, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo; hoặc đã thương thảo nhưng từ chối, không ký biên bản thương thảo, trừ trường hợp bất khả kháng.
Thứ sáu, nhà thầu không hoàn thiện hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong 10 ngày kể từ khi nhận thông báo trúng thầu, trừ trường hợp tại khoản 4 Điều 34 Nghị định 214/2025/NĐ-CP hoặc trường hợp bất khả kháng.
Thứ bảy, nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký hợp đồng, thỏa thuận khung trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
Đối với liên danh, nếu một thành viên vi phạm dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh đều không được hoàn trả.
RSS