Hướng dẫn cách tính thuế TNCN khi trúng số

Trúng sổ xổ thì có phải đóng thuể hay không? Ai có trách nhiệm nộp thuế TNCN khi trúng số? Phải đóng thuế gì khi trúng số? Cùng tìm hiểu các nội dung này và phần hướng dẫn cách tính thuế TNCN khi trúng số thông qua bài viết dưới đây.

Trúng sổ xổ thì có phải đóng thuể hay không? Ai có trách nhiệm nộp thuế TNCN khi trúng số? Phải đóng thuế gì khi trúng số? Cùng tìm hiểu các nội dung này và phần hướng dẫn cách tính thuế TNCN khi trúng số thông qua bài viết dưới đây.

1. Trúng số có phải đóng thuế TNCN không?

Trúng sổ xổ thì có phải đóng thuể
Trúng sổ xổ thì có phải đóng thuế  (Ảnh minh họa)

Theo điểm a khoản 6 Điều 3 Thuế thu nhập cá nhân 04/2007/QH12 và điểm a khoản 6 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định thu nhập từ trúng số (trúng thưởng xổ số do những công ty xổ số phát hành thực hiện trả thưởng) là 1 trong các khoản thu nhập chịu thuế TNCN.

Đồng thời, căn cứ quy định tại Điều 15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì thu nhập chịu thuế TNCN từ trúng số là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng khi người nộp thuế được nhận theo từng lần trúng số.

Do đó, khi trúng số vẫn phải đóng thuế TNCN dù cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế vì trúng số theo quy định mà phát sinh trong, ngoài lãnh thổ Việt Nam và các cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định mà phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam thì đều là đối tượng nộp thuế TNCN.

Tóm lại, nếu số tiền trúng số theo từng lần là dưới 10 triệu đồng thì người trúng thưởng không cần nộp thuế TNCN. Ngược lại, nếu số tiền trúng số đó là từ trên 10 triệu đồng thì người trúng thưởng phải nộp thuế TNCN.

2. Những khoản thuế phải nộp khi trúng số là gì?

Hiện nay có nhiều sắc thuế đang được áp dụng tại nước ta như là: Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập cá nhân, Thuế xuất nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt...

Tuy nhiên, theo quy định hiện nay khi một người trúng số sẽ chỉ phải nộp thuế TNCN mà không phải chịu các loại thuế khác. 

Tuy nhiên, người trúng số sẽ chỉ phải nộp thuế TNCN nếu số tiền trúng số/mỗi vé là từ trên 10 triệu đồng trong mỗi đợt quay số. 

3. Hướng dẫn cách tính thuế TNCN khi trúng số

Cách tính thuế TNCN khi trúng số
Cách tính thuế TNCN khi trúng số  (Ảnh minh họa)

Căn cứ quy định tại Điều 15 và Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hướng dẫn cách thuế TNCN khi trúng số đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. 

Theo đó, đối với hai nhóm đối tượng này thì số tiền thuế TNCN phải nộp khi trúng số đều được áp dụng cách tính như sau:

  • Về công thức tính:

Thuế TNCN khi trúng số phải nộp

=

Thu nhập tính thuế TNCN

×

Thuế suất 10%

  • Thuế suất:

Thuế suất thuế TNCN khi trúng số đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định hiện này đều áp dụng mức thuế toàn phần là 10%.

  • Thu nhập tính thuế TNCN khi trúng số được xác định như sau:

+ Thu nhập tính thuế TNCN khi trúng số được quy định phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng được nhận theo từng lần trúng thưởng mà không phụ thuộc vào số lần người này nhận tiền thưởng. 

Cụ thể hơn, thu nhập tính thuế TNCN là toàn bộ số tiền vượt trên 10 triệu đồng của 01 tờ vé số trong một đợt quay thưởng mà chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.

+ Đối với trường hợp mà 01 lần trúng số có nhiều người cùng trúng thì thu nhập tính thuế TNCN được phân chia cho mỗi người nhận giải thưởng. 

Lưu ý là người trúng số phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh việc trúng số. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng số chỉ tính cho 01 cá nhân. 

+ Ví dụ: Trường hợp anh/chị trúng giải 01 vé số giải đặc biệt có giá trị giải thưởng 02 tỷ đồng thì số tiền thuế TNCN được xác định như sau:

  • Thu nhập tính thuế TNCN = 2.000.000.000 - 10.000.000 = 1.990.000.000 đồng.

  • Số tiền thuế TNCN phải nộp= 1.990.000.000 x 10% = 199.000.000 đồng.

  • Số tiền thưởng được nhận sau khi khấu trừ thuế là : 1.801.000.000 đồng.

  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN khi trúng số:

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN khi trúng số là thời điểm các tổ chức, cá nhân trả tiền trúng số cho người trúng.

4. Ai nộp thuế TNCN khi trúng số?

Như đã đề cập đến tại phần trên, nếu số tiền trúng số là từ trên 10 triệu đồng/vé số thì người trúng số phải chịu 10% thuế TNCN.

Tuy nhiên, tại điểm g khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định người trúng số không cần trực tiếp thực hiện thủ tục nộp thuế TNCN cho cơ quan thuế. 

Thay vào đó, các doanh nghiệp trả tiền trúng số sẽ có trách nhiệm thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả thưởng cho người trúng số. 

Như vậy, doanh nghiệp trả tiền thưởng trúng số sẽ có trách nhiệm nộp khoản tiền thuế TNCN đã khấu trừ của người trúng số cho Nhà nước.

5. Sau khi trúng số, phải đóng thuế khi nào?

Căn cứ Điều 15 và Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN khi trúng số đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú là thời điểm các tổ chức, cá nhân trả tiền trúng số cho người trúng. 

Đồng thời tại điểm g khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC  có quy định thời điểm khấu trừ thuế TNCN khi trúng số là khi trả tiền thưởng

Như vậy, trước khi nhận thưởng người trúng số sẽ được khấu trừ khoản tiền thuế TNCN mà không cần tự mình thực hiện thủ tục đóng thuế.

Trên đây là cách tính thuế TNCN khi trúng số.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Việc kiểm soát hoạt động thanh toán trong kinh doanh bất động sản nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Vậy nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học tham gia nghiên cứu khoa học có thể được hưởng nhiều quyền lợi và chính sách hỗ trợ. Vậy giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quyền lợi theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP.

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh có vai trò quan trọng trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các chính sách theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định riêng về nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó xác định rõ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu và yêu cầu đối với trưởng nhóm. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Theo quy định mới tại Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tham gia thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khi có lợi nhuận, khoản thu từ doanh nghiệp này, trường đại học phải dành một tỷ lệ nhất định để tiếp tục đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Vậy trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học ngày càng gắn với yêu cầu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trong đó, doanh nghiệp khoa học và công nghệ là một trong những mô hình giúp kết nối hoạt động nghiên cứu với thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Vậy trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học được xác định là một trong những nội dung quan trọng nhằm gắn kết đào tạo với nghiên cứu, phát triển công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Vậy Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển công nghệ, dữ liệu và hạ tầng số mà còn cần đội ngũ lao động có khả năng sử dụng công nghệ để tham gia vào các hoạt động trên môi trường số. Vậy nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm nhân lực số, năng lực số và các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số.