Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan là gì?

Việc quản lý quyền tác giả, quyền liên quan có thể được thực hiện riêng lẻ bởi chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan hoặc thông qua một tổ chức - tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.


Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan là gì?

Theo Điều 56 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan là tổ chức phi lợi nhuận do các tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan.

Tổ chức này có chức năng thực hiện các hoạt động theo uỷ quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả bao gồm:

- Thực hiện việc quản lý quyền tác giả; đàm phán cấp phép, thu và phân chia tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác từ việc cho phép khai thác các quyền được uỷ quyền;

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên; tổ chức hòa giải khi có tranh chấp.

Hiện tại, Việt Nam đã thành lập được 04 tổ chức đại diện quyền tác giả bao gồm:

- Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam - VCPMC: Đây là một tổ chức trực thuộc Hội Nhạc sĩ Việt Nam đại diện quản lý tập thể trong lĩnh vực âm nhạc. Chức năng của trung tâm này là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu quyền tác giả đối với các tác phẩm âm nhạc Việt Nam.

- Trung tâm Quyền tác giả văn học Việt Nam - VLCC: Đây là tổ chức trực thuộc Hội Nhà văn Việt Nam quản lý tập thể trong lĩnh vực văn học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu quyền tác giả văn học Việt Nam.

- Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Việt Nam - RIAV: Tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, được thành lập năm 2003 để bảo vệ nhà sản xuất băng đĩa âm thanh tại Việt Nam.

- Hiệp hội Quyền sao chép Việt Nam - VIETRRO: Tổ chức xã hội - nghề nghiệp nhằm góp phần thúc đẩy các hoạt động sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm, phổ biến các giá trị văn hóa, khoa học và nghệ thuật tới công chúng.

to chuc dai dien tap the quyen tac giaTổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan (Ảnh minh họa)
 

Quyền, nhiệm vụ của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả

Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan có các quyền và nhiệm vụ sau đây theo khoản 3 Điều 56 Luật Sở hữu trí tuệ:

- Thực hiện các hoạt động khuyến khích sáng tạo và các hoạt động xã hội khác;

- Hợp tác với các tổ chức tương ứng của tổ chức quốc tế và của các quốc gia trong việc bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan;  

- Báo cáo theo định kỳ và đột xuất về hoạt động đại diện tập thể cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 43 Nghị định 22/2018/NĐ-CP, biểu mức tiền nhuận bút, thù lao đối với việc sử dụng quyền tác giả được tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan xây dựng.

Tiển nhuận bút, tiền thù lao và các quyền lợi vật chất khác là những lợi ích mà chủ sở hữu quyền tác giả nhận được khi cho phép các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tác phẩm của mình.

Khi xây dựng biểu mức nhuận bút, thù lao, tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả phải đáp ứng được các nguyên tắc tại khoản 2 Điều 43 Nghị định này như sau:

- Việc trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất phải bảo đảm lợi ích của người sáng tạo, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng và công chúng hưởng thụ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.

- Mức tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất được xác định căn cứ vào thể loại, hình thức, chất lượng, số lượng hoặc tần suất khai thác, sử dụng.

- Các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận về tỷ lệ phân chia tiền nhuận bút, thù lao theo mức độ sáng tạo, phù hợp với hình thức khai thác, sử dụng.

- Mức tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất được xác định trong hợp đồng bằng văn bản theo quy định pháp luật.

Trên đây là định nghĩa về tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan, nếu còn vướng mắc, bạn đọc liên hệ: 1900 6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> Tiền nhuận bút, thù lao được tính theo nguyên tắc nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đánh giá tác động thủ tục hành chính theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP được thực hiện thế nào?

Đánh giá tác động thủ tục hành chính theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP được thực hiện thế nào?

Đánh giá tác động thủ tục hành chính theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP được thực hiện thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định các tiêu chí và trách nhiệm đánh giá tác động khi xây dựng quy định về thủ tục hành chính. Vậy đánh giá tác động thủ tục hành chính theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP được thực hiện thế nào?

Quy định về biển báo chất thải nguy hại mới nhất

Quy định về biển báo chất thải nguy hại mới nhất

Quy định về biển báo chất thải nguy hại mới nhất

Việc quản lý chất thải nguy hại phải được áp dụng biện pháp nghiêm ngặt, trong đó, sử dụng biển báo chất thải nguy hại là một trong những cách hiệu quả. Bài viết này sẽ trình bày các quy định về biển báo chất thải nguy hại mới nhất theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6707: 2009.

Điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập theo Luật Xuất bản sửa đổi 2026

Điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập theo Luật Xuất bản sửa đổi 2026

Điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập theo Luật Xuất bản sửa đổi 2026

Từ ngày 01/3/2027, quy định về cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập có những thay đổi đáng chú ý. Vậy điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập theo Luật Xuất bản sửa đổi 2026 được quy định như thế nào?

Việc thông báo và lấy ý kiến về thủ tục hành chính mới dự kiến ban hành được thực hiện thế nào?

Việc thông báo và lấy ý kiến về thủ tục hành chính mới dự kiến ban hành được thực hiện thế nào?

Việc thông báo và lấy ý kiến về thủ tục hành chính mới dự kiến ban hành được thực hiện thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm thông báo và lấy ý kiến trước khi ban hành thủ tục hành chính mới. Vậy việc thông báo và lấy ý kiến về thủ tục hành chính mới dự kiến ban hành được thực hiện thế nào?

Xe vận tải nội bộ có phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera người lái xe không?

Xe vận tải nội bộ có phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera người lái xe không?

Xe vận tải nội bộ có phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera người lái xe không?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định việc lắp đặt thiết bị giám sát đối với nhiều loại phương tiện, trong đó có xe vận tải nội bộ. Vậy xe vận tải nội bộ có phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera người lái xe không?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về việc lắp đặt, yêu cầu kỹ thuật và quản lý dữ liệu từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ. Vậy Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?