Vay vốn cho sinh viên: Điều kiện, thủ tục thế nào?

Để hỗ trợ sinh viên trang trải một phần chi phí học tập và sinh hoạt, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chính sách vay vốn cho sinh viên. Theo đó, mức cho vay tối đa với mỗi học sinh, sinh viên là 04 triệu đồng/tháng.

 

1. Đối tượng được vay vốn cho sinh viên

Theo Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, sửa đổi bởi Quyết định 05/2022/QĐ-TTg, đối tượng được vay vốn cho sinh viên là người có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, bao gồm:

- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

- Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

  • Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.

  • Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.

  • Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.

- Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

Thông tin về chính sách vay vốn cho sinh viên
Thông tin về chính sách vay vốn cho sinh viên (Ảnh minh họa)

 

2. Điều kiện vay vốn cho sinh viên

Sinh viên thuộc đối tượng được vay vốn nêu trên phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 4 Quyết định 157 như sau:

-  Sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay;

- Sinh viên năm nhất vừa trúng tuyển đại học phải có Giấy báo trúng tuyển của trường;

- Sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.


3. Mức vốn và lãi suất vay vốn cho sinh viên

- Mức vốn: Đến nay, chính sách học phí thay đổi và giá cả sinh hoạt biến động, mức vốn vay này đã được điều chỉnh nhiều lần. Mức vốn cho vay hiện nay là 04 triệu đồng/tháng/sinh viên (theo Điều 5 Quyết định Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, sửa đổi bởi Quyết định 05/2022/QĐ-TTg)

- Lãi suất: Lãi suất cho vay đối với sinh viên hiện nay là 0,55%/tháng, tương đương 6,6%/năm (theo Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ).

Được vay vốn cho sinh viên đến 04 triệu đồng/tháng
Sinh viên được vay đến 4 triệu đồng/tháng (Ảnh minh họa)

 

4. Thủ tục vay vốn cho sinh viên

Theo Hướng dẫn số 2162A/NHCS-TD của Ngân hàng Chính sách xã hội, thủ tục vay vốn cho sinh viên thực hiện như sau:

Bước 1: Sinh viên vay vốn viết Giấy đề nghị cho vay vốn theo mẫu kèm theo Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo trúng tuyển gửi cho Tổ tiết kiệm và vay vốn tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 2: Tổ tiết kiệm và vay vốn họp để bình xét cho vay, sau đó gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

Bước 3: Hồ sơ đề nghị vay vốn của sinh viên sẽ được gửi cho Ngân hàng Chính sách xã hội để làm thủ tục phê duyệt cho vay.

Ngân hàng Chính sách giải ngân vốn vay một năm 02 lần vào các kỳ học. Đến kỳ vay, sinh viên hoặc người nhà mang Chứng minh nhân dân đến điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội để nhận tiền vay.


5. Thời hạn trả nợ chương trình vay vốn cho sinh viên

Theo Điều 9 Quyết định 157 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn phát tiền vay, sinh viên được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

Kể từ ngày sinh viên kết thúc khóa học 12 tháng, đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên. Sinh viên được vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.

Mức trả nợ mỗi lần do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn và được thống nhất trong hợp đồng tín dụng.

Trên đây là một số thông tin về chính sách vay vốn cho sinh viên. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ:  19006192  để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động theo quy định tại Quyết định 217/QĐ-BNV.

Điểm mới của Thông tư 13/2026/TT-BCA về Hội đồng xét duyệt giảm thời hạn chấp hành cho học sinh trường giáo dưỡng

Điểm mới của Thông tư 13/2026/TT-BCA về Hội đồng xét duyệt giảm thời hạn chấp hành cho học sinh trường giáo dưỡng

Điểm mới của Thông tư 13/2026/TT-BCA về Hội đồng xét duyệt giảm thời hạn chấp hành cho học sinh trường giáo dưỡng

Thông tư 13/2026/TT-BCA đã đưa ra một số điểm mới quan trọng trong việc điều chỉnh hồ sơ giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Các quy định này nhằm cải thiện quy trình xét duyệt giảm án, đồng thời đảm bảo quyền lợi của phạm nhân trong việc tái hòa nhập cộng đồng.

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (có hiệu lực từ ngày 09/3/2026) đã quy định cụ thể về việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Chính phủ ban hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP về giao kết hợp đồng lao động điện tử và văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Vậy doanh nghiệp cần biết gì về hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại Nghị định này?