Vay vốn học tập sinh viên ngành IT, toán: 8 điều cần biết

Cùng LuatVietnam tìm hiểu chính sách vay vốn học tập sinh viên ngành IT, toán theo quy định mới nhất được Thủ tướng chính phủ ban hành.

1. Đối tượng vay vốn

Đối tượng vay vốn quy định tại Điều 3 Quyết định 29/2025/QĐ-TTg bao gồm:

Học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh là công dân Việt Nam đang theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán theo quy định tại Quyết định này tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Điều kiện vay vốn

Theo quy định tại Điều 4 Quyết định 29/2025/QĐ-TTg, học sinh, sinh viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông theo quy định của pháp luật và đáp ứng điều kiện sau tại thời điểm Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định phê duyệt cho vay vốn theo quy định tại Quyết định này:

- Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất:

  • Có đồng thời cả ba năm học trung học phổ thông được đánh giá kết quả học tập đạt từ mức khá trở lên theo quy định của pháp luật;
  • Hoặc đạt điểm trung bình môn năm lớp 12 của các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học từ 8 điểm trở lên;

- Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi: Có kết quả học tập trung bình các môn học đạt loại giỏi trở lên theo quy định của pháp luật tại năm trước liền kề với năm đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn.

Đối với học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh được các cơ sở giáo dục đại học: Phải được công nhận là học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh theo quy định của pháp luật.

Về mục đích vay: Để trang trải học phí, sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán quy định tại Quyết định này (căn cứ Điều 5 Quyết định 29).

vay-von-hoc-tap-sinh-vien-nganh
Vay vốn học tập sinh viên ngành IT, toán: 8 điều cần biết (Ảnh minh họa)

3. Phương thức cho vay

- Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay thông qua hộ gia đình, Đại diện hộ gia đình của người học là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Trường hợp hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không có khả năng lao động hoặc không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, người học trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

(Căn cứ Điều 5 Quyết định 29)

4. Mức vốn cho vay

Theo Điều 7 Quyết định 29, mức vốn cho vay tối đa đối với 01 người học để hỗ trợ trang trải tiền học phí, tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian còn lại của khóa học, bao gồm:

- Toàn bộ tiền học phí phải đóng của người học (sau khi trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường nếu có) theo xác nhận của nhà trường;

- Tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác tối đa là 05 triệu đồng/tháng.

Căn cứ vào quy định trên, Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận thống nhất với khách hàng vay vốn để xem xét, quyết định mức vốn cho vay cụ thể đối với từng người học.

5. Lãi suất cho vay

Điều 8 Quyết định 29 quy định mức lãi suất cho vay đối với chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viện thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán như sau:

- Lãi suất cho vay là 4,8%/năm.

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.

Đồng tiền cho vay và trả nợ là đồng Việt Nam theo quy định tại Điều 9 Quyết định 29.

6. Thời hạn cho vay, giải ngân, trả nợ

- Thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn giải ngân vốn vay, thời gian kể từ ngày người học kết thúc khóa học đến khi bắt đầu trả khoản nợ vay đầu tiên và thời hạn trả nợ.

- Thời hạn giải ngân vốn vay là khoảng thời gian tính từ ngày khách hàng vay vốn nhận khoản vay đầu tiên cho đến ngày người học kết thúc khóa học, kể cả thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có):

  • Thời hạn giải ngân vốn vay được chia thành các kỳ hạn giải ngân vốn vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thỏa thuận với khách hàng vay vốn;

  • Ngân hàng Chính sách xã hội không giải ngân vốn vay trong thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có);

  • Trong thời hạn giải ngân vốn vay, khách hàng vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi.

- Kể từ ngày người học kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên. Khách hàng vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.

- Thời hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định, tối đa bằng thời hạn giải ngân vốn vay trừ đi thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).

Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ với mức trả nợ mỗi kỳ do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định.

(Căn cứ Điều 5 Quyết định 29/2025/QĐ-TTg)

7. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

Điều 5 Quyết định 29/2025/QĐ-TTg hướng dẫn về gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn như sau:

- Trường hợp khách hàng vay vốn không trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ quy định.

- Trường hợp khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc không trả được nợ đúng hạn và không được chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử dụng không đúng mục đích hoặc số dư nợ gốc không trả đúng hạn của khách hàng vay vốn.

Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.

Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn chi tiết việc gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn.

8. Mức vay phải có tài sản đảm bảo

Theo Điều 12 Quyết định 29, việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay thực hiện như sau:

- Khách hàng vay vốn đến 500 triệu đồng/người học thì không phải thực hiện bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay.

- Khách hàng vay vốn trên 500 triệu đồng/người học thì phải thực hiện bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay bằng tài sản theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Như vậy, nếu vay vốn trên 500 triệu đồng thì người vay phải có tài sản đảm bảo với ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Trên đây là 08 điều cần biết khi vay vốn học tập sinh viên ngành IT, toán.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Nhờ công nghệ giả mạo số điện thoại và trí tuệ nhân tạo (AI) mô phỏng giọng nói, kẻ lừa đảo có thể tạo cuộc gọi hiển thị tên người thân, bạn bè hoặc cơ quan uy tín. Thủ đoạn này khiến nhiều người mất cảnh giác, từ đó cung cấp thông tin cá nhân hoặc chuyển tiền theo yêu cầu của đối tượng lừa đảo.

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Sau khi nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026, doanh nghiệp cần kiểm tra kết quả tiếp nhận để bảo đảm báo cáo đã được gửi thành công, đúng cơ quan và đúng thời hạn. Vậy tra cứu kết quả nộp báo cáo như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Luật Xây dựng 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Luật Xây dựng 2014 và đánh dấu nhiều thay đổi quan trọng trong hoạt động đầu tư xây dựng. Doanh nghiệp cần sớm cập nhật các văn bản hướng dẫn mới để bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và hạn chế rủi ro trong quá trình triển khai dự án.

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Ngày 16/6/2026 Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với cá đối tượng được hưởng lương, phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.