Trường hợp nào ra quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án hình sự

Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật quy định phải tạm đình chỉ điều tra vụ án. Vậy, tạm đình chỉ vụ án là gì? Trường hợp nào phải tạm đình chỉ vụ án?

1. Tạm đình chỉ điều tra là gì? Phân biệt với đình chỉ điều tra

Tạm đình chỉ điều tra vụ án hình sự là việc cơ quan điều tra tạm dừng quá trình điều tra vụ án, điều tra bị can khi thuộc một trong các trường hợp phải tạm đình chỉ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trên thực tế, nhiều người vẫn còn nhầm lẫn giữa hai khái niệm là đình chỉ vụ án và tạm đình chỉ vụ án. Dưới đây là một số điểm khác biệt nổi bật giữa đình chỉ vụ án và tạm đình chỉ vụ án:

Tiêu chí

Đình chỉ vụ án

Tạm đình chỉ vụ án

Căn cứ pháp lý

Điều 230 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Điều 229 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi năm 2021

Trường hợp áp dụng

Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 230 Bộ luật Tố tụng hình sự:

- Có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 và Điều 157 của Bộ luật Tố tụng hình sự hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 hoặc khoản 2 Điều 91 của Bộ luật hình sự;

- Đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm.

 

Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 229 Bộ luật Tố tụng hình sự

Hậu quả pháp lý

Làm chấm dứt hoạt động tố tụng đối với vụ án 

Tạm thời chấm dứt hoạt động tố tụng cho đến khi có quyết định phục hồi điều tra

Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ điều tra kèm theo hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra:

- Nếu thấy quyết định đình chỉ điều tra có căn cứ: Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra để giải quyết theo thẩm quyền;

- Nếu thấy quyết định đình chỉ điều tra không có căn cứ: Hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra phục hồi điều tra;

- Nếu thấy đủ căn cứ để truy tố: Hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra và ra quyết định truy tố theo thời hạn, trình tự, thủ tục quy định.

 

Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ điều tra, Cơ quan điều tra tiến hành:

- Gửi quyết định cho Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can;

- Thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền lợi của họ.

2. Trường hợp nào phải tạm đình chỉ điều tra vụ án?

Khoản 1 Điều 229 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sửa đổi 2021 quy định rõ cơ quan điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:

- Khi chưa xác định được bị can hoặc không biết rõ bị can đang ở đâu nhưng đã hết thời hạn điều tra vụ án.

Theo đó, trường hợp không biết rõ bị can đang ở đâu, Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã trước khi tạm đình chỉ điều tra;

- Khi có kết luận giám định tư pháp xác định bị can bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo thì có thể tạm đình chỉ điều tra trước khi hết thời hạn điều tra;

- Khi trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp chưa có kết quả nhưng đã hết thời hạn điều tra.

Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản, tương trợ tư pháp vẫn tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả.

- Khi không thể kết thúc điều tra vì lý do bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh nhưng đã hết thời hạn điều tra.

Đối với trường hợp vụ án có nhiều bị can mà lý do tạm đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả bị can thì có thể tạm đình chỉ điều tra đối với từng bị can.

tam dinh chi dieu tra vu an
Có 04 trường hợp ra quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án hình sự (Ảnh minh họa)

3. Thời hiệu đối với vụ án đang tạm đình chỉ điều tra để làm căn cứ đình chỉ điều tra

Theo quy định tại khoản 1 Điều 230 Bộ luật Tố tụng hình sự, một trong những căn cứ đình chỉ điều tra là
khi đã hết thời hạn điều tra vụ án hình sự mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm.

Bên cạnh đó, việc tạm đình chỉ điều tra được Cơ quan điều tra quyết định khi thuộc một trong các trường hợp đã nêu trên. Đồng thời theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự năm 2015, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính như sau:

- 05 năm: Tội phạm ít nghiêm trọng;

- 10 năm: Tội phạm nghiêm trọng;

- 15 năm: Tội phạm rất nghiêm trọng;

- 20 năm: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Khoản 3 Điều 27 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định trong thời hạn nêu trên, đối với trường hợp người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên, có thể xác định việc áp dụng thời hiệu đối với vụ án bị tạm đình chỉ điều tra được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 27 Bộ luật Hình sự năm 2015. Đối với trường hợp tạm đình chỉ điều tra nhưng đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì Cơ quan điều tra phải ra quyết định đình chỉ điều tra.

Trên đây là giải đáp về vấn đề liên quan đến Tạm đình chỉ điều tra. Nếu còn vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được LuatVietnam hỗ trợ cụ thể.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những đồ vật nào không được mang vào trại giam?

Những đồ vật nào không được mang vào trại giam?

Những đồ vật nào không được mang vào trại giam?

Khi vào trại giam để thăm gặp phạm nhân, không phải đồ vật nào cũng được phép mang theo. Pháp luật hiện hành quy định rõ nhiều loại vật dụng bị cấm đưa vào trại giam nhằm bảo đảm an ninh, an toàn và phục vụ công tác quản lý phạm nhân. Vậy những đồ vật nào không được mang vào trại giam?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Mức tiền lương đóng BHXH cho người lao động được xác định như thế nào?

Mức tiền lương đóng BHXH cho người lao động được xác định như thế nào?

Mức tiền lương đóng BHXH cho người lao động được xác định như thế nào?

Mức tiền lương đóng BHXH là căn cứ quan trọng để xác định quyền lợi của người lao động khi hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất… Vậy tiền lương đóng BHXH được xác định theo những khoản nào và có giới hạn mức đóng ra sao?

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ đã ban hành Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ hướng dẫn việc thực hiện đóng kinh phí công đoàn đối với các đơn vị chưa thành lập tổ chức công đoàn. Vậy doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở phải đóng kinh phí công đoàn như thế nào?

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.