Hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký nhãn hiệu 2018

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Tổ chức cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu để được pháp luật công nhận và bảo hộ. Dưới đây là những hướng dẫn cụ thể về thủ tục đăng ký nhãn hiệu 2018.

Quy trình đăng ký nhãn hiệu

Theo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009, thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu được quy định như sau:

- Thẩm định hình thức: Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nộp đơn

- Công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp: Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày đơn được chấp nhận về mặt hình thức.

- Thẩm định về nội dung: Trong thời hạn 09 tháng, kể từ ngày được công bố trên Công báo.

- Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Trong 01 - 02 tháng, kể từ ngày có thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận.

Như vậy, với những hồ sơ hợp lệ, mất khoảng hơn 01 năm để hoàn tất thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Tuy nhiên, trên thực tế, do số lượng hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ tương đối lớn, nên thời gian nêu trên có thể kéo dài đến 02 năm hoặc thậm chí là hơn 02 năm.

Mất đến 2 năm để làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu?

Hướng dẫn chi tiết nhất về thủ tục đăng ký nhãn hiệu 2018 (Ảnh minh họa)

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

- 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu 04-NH quy định tại Phụ lục A Thông tư 01/2007/TT-BKHCN.

- 09 mẫu nhãn hiệu giống nhau được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm, không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm…

- Chứng từ chứng minh đã nộp phí, lệ phí.

- Giấy ủy quyền trong trường hợp người làm thủ tục không phải là chủ sở hữu nhãn hiệu.

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu mới nhất

Căn cứ Thông tư 263/2016/TT-BTC có hiệu lực từ 1/1/2017, người làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu phải nộp một số khoản phí, lệ phí như sau:

STT

Loại phí, lệ phí

Mức phí, lệ phí

Giai đoạn nộp đơn

 

1

Lệ phí nộp đơn

150.000 đồng

2

Phí công bố đơn

120.000 đồng

3

Phí thẩm định đơn cho mỗi nhóm (có đến 06 sản phẩm/dịch vụ)

550.000 đồng

 

- Phí bổ sung cho mỗi một sản phẩm, dịch vụ tăng thêm (sản phẩm, dịch vụ từ thứ 07 trở đi trong cùng một nhóm)

120.000 đồng

4

Phí tra cứu thông tin cho mỗi nhóm (có đến 06 sản phẩm/dịch vụ)

180.000 đồng

 

- Phí tra cứu bổ sung cho mỗi một sản phẩm, dịch vụ tăng thêm (từ sản phẩm, dịch vụ thứ 07 trở đi trong cùng một nhóm)

30.000 đồng

Giai đoạn cấp văn bằng

 

1

Phí đăng bạ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

120.000 đồng

2

Lệ phí cấp Giấy chứng nhân đăng ký nhãn hiệu

120.000 đồng

 

- Lệ phí nộp thêm cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ tăng thêm

100.000 đồng

3

Phí công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

 

120.000 đồng

 

Xem thêm:

Luật Sở hữu trí tuệ: 8 nội dung đáng chú ý nhất năm 2018

3 hành vi xâm phạm quyền tác giả phổ biến nhất

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Việc thông báo và lấy ý kiến về thủ tục hành chính mới dự kiến ban hành được thực hiện thế nào?

Việc thông báo và lấy ý kiến về thủ tục hành chính mới dự kiến ban hành được thực hiện thế nào?

Việc thông báo và lấy ý kiến về thủ tục hành chính mới dự kiến ban hành được thực hiện thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm thông báo và lấy ý kiến trước khi ban hành thủ tục hành chính mới. Vậy việc thông báo và lấy ý kiến về thủ tục hành chính mới dự kiến ban hành được thực hiện thế nào?

Xe vận tải nội bộ có phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera người lái xe không?

Xe vận tải nội bộ có phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera người lái xe không?

Xe vận tải nội bộ có phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera người lái xe không?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định việc lắp đặt thiết bị giám sát đối với nhiều loại phương tiện, trong đó có xe vận tải nội bộ. Vậy xe vận tải nội bộ có phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera người lái xe không?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về việc lắp đặt, yêu cầu kỹ thuật và quản lý dữ liệu từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ. Vậy Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Đối với dự án hóa chất thuộc đối tượng phải tuân thủ khoảng cách an toàn, việc không đáp ứng yêu cầu này có thể bị xử phạt hành chính. Mức phạt phụ thuộc vào việc dự án có thuộc diện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hay không. Vậy dự án hóa chất không tuân thủ khoảng cách an toàn bị phạt bao nhiêu?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?

Khi doanh nghiệp thay đổi tên nhưng pháp nhân, mã số doanh nghiệp và chủ thể chịu trách nhiệm về hàng hóa không thay đổi, lượng nhãn, bao bì đã in tên cũ có thể vẫn còn tồn kho. Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định cơ chế chuyển tiếp để xử lý trường hợp này. Vậy Nghị quyết 39/2026/NQ-CP quy định về sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ khi doanh nghiệp đổi tên như thế nào?