Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu [mới nhất]

Đăng ký nhãn hiệu là bước cần thiết để bảo vệ thương hiệu và tránh tranh chấp pháp lý. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn thủ tục đăng ký nhãn hiệu theo quy định mới nhất của Quyết định 2774/QĐ-BKHCN, rõ ràng và dễ thực hiện.

1. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu [mới nhất]
Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu [mới nhất] (Ảnh minh hoạ)
Theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN quy định thủ tục đăng ký nhãn hiệu [mới nhất] như sau:

1.1 Hồ sơ yêu cầu những gì?

- Các thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 100, 101 và Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ, Phần IV Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP và Điều 24 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;

+ Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

+ Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu…);

+ Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phải có:

● Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

● Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

● Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

+ Văn bản ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);

+ Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

+ Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

1.2 Thời hạn giải quyết thủ tục

- Thẩm định hình thức:

+ 01 tháng kể từ ngày nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ;

+ 01 tháng 10 ngày trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn;

+ 03 tháng 10 ngày trong trường hợp đơn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định hoặc 05 tháng 10 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.

+ 03 tháng 20 ngày trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn nhưng đơn vẫn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định hoặc 05 tháng 20 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.

- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;

- Thẩm định nội dung đơn:

+ 09 tháng kể từ ngày công bố đơn;

+ 12 tháng 15 ngày kể từ ngày công bố đơn trong trường hợp đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định hoặc 15 tháng 15 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.

- Cấp văn bằng bảo hộ: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí;

- Công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.

1.Cách thức thực hiện

- Trực tuyến qua Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

4. lệ phí thực hiện thủ tục

- Lệ phí nộp đơn: 75.000 đồng (cho mỗi đơn). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn.

- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng/mỗi đơn/mỗi yêu cầu

- Phí công bố đơn: 120.000 đồng

- Phí thẩm định đơn: 550.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)

- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)

- Phí phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ: 100.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 60.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1nhóm). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 120.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 nhóm)

- Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng

- Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.

2. Những đối tượng nào được nào có quyền đăng ký nhãn hiệu theo quy định hiện nay?

Căn cứ vào Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

(2) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

(3)Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

(4) Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

(5) Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

- Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh; 

- Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

(6) Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 nêu trên, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

(7) Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.”

Trên đây là bài viết hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu [mới nhất].
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 04/9/2026

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 04/9/2026

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 04/9/2026

Từ ngày 04/9/2026, Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia. Vậy những ai được hưởng phụ cấp, mức hưởng và cách tính được quy định như thế nào?

Cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa là gì, có những hoạt động nào?

Cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa là gì, có những hoạt động nào?

Cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa là gì, có những hoạt động nào?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa. Vậy cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa có những hoạt động nào?
 

Từ 01/10/2026, giáo viên được xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” theo tiêu chuẩn nào?

Từ 01/10/2026, giáo viên được xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” theo tiêu chuẩn nào?

Từ 01/10/2026, giáo viên được xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” theo tiêu chuẩn nào?

Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 quy định việc xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân trong ngành Giáo dục. Bài viết dưới đây thông tin cụ thể về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu này.

Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định các hình thức kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức gây lãng phí như thế nào?

Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định các hình thức kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức gây lãng phí như thế nào?

Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định các hình thức kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức gây lãng phí như thế nào?

Hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí được xác định theo trường hợp vi phạm, thiệt hại và các điều kiện liên quan. Vậy Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định các hình thức kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức gây lãng phí như thế nào?

Những hoạt động sáng tạo nào trong lĩnh vực văn hóa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí?

Những hoạt động sáng tạo nào trong lĩnh vực văn hóa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí?

Những hoạt động sáng tạo nào trong lĩnh vực văn hóa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định các hoạt động sáng tạo được bảo đảm kinh phí và nội dung hỗ trợ đối với chương trình nghệ thuật, triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh. Vậy những hoạt động sáng tạo nào trong lĩnh vực văn hóa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí?

Trường trung cấp, trường cao đẳng phải thực hiện những nhiệm vụ gì về nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số và ứng dụng AI?

Trường trung cấp, trường cao đẳng phải thực hiện những nhiệm vụ gì về nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số và ứng dụng AI?

Trường trung cấp, trường cao đẳng phải thực hiện những nhiệm vụ gì về nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số và ứng dụng AI?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Vậy trường trung cấp, trường cao đẳng phải thực hiện những nhiệm vụ gì về nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số và ứng dụng AI?

Học sinh, sinh viên trường trung cấp, trường cao đẳng có những quyền lợi và nghĩa vụ gì?

Học sinh, sinh viên trường trung cấp, trường cao đẳng có những quyền lợi và nghĩa vụ gì?

Học sinh, sinh viên trường trung cấp, trường cao đẳng có những quyền lợi và nghĩa vụ gì?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng, trong đó quy định các quyền và nhiệm vụ của người học, từ lựa chọn chương trình học đến tiếp cận học liệu số và bảo vệ thông tin cá nhân. Vậy học sinh, sinh viên trường trung cấp, trường cao đẳng có những quyền lợi và nghĩa vụ gì?