Dắt thú cưng chạy theo xe máy có bị phạt?

Hình ảnh người lái xe vừa điều khiển phương tiện vừa dắt thú cưng chạy theo hoặc chở chúng trên xe không phải hiếm gặp. Vậy hành vi dắt thú cưng chạy theo xe máy có bị phạt không?


Mức phạt với hành vi dắt thú cưng chạy theo xe máy?

Thú cưng là tên gọi dùng để chỉ các loại động vật được nuôi trong nhà để làm cảnh, được con người nâng niu, chăm sóc. Do đó, nhiều người khi đi dạo, đi chơi thường muốn dắt thú cưng đi theo.

Tuy nhiên, việc dắt thú cưng chạy theo xe máy bị coi là hành vi bị pháp luật về giao thông đường bộ và sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Cụ thể, Khoản 2 Điều 10 Nghị định này quy định:

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

….

b) Dắt súc vật chạy theo khi đang điều khiển hoặc ngồi trên phương tiện giao thông đường bộ;…

Theo đó, người đang điều khiển xe máy mà dắt thú cưng chạy theo sẽ bị phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng.

Bên cạnh đó, nếu người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo đi vào đường cao tốc trái quy định sẽ bị phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 100/2019.

Ngoài ra, tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này, người điều khiển, dẫn dắt súc vật vi phạm quy tắc giao thông đường bộ còn bị phạt tiền từ 60.000 - 100.000 đồng nếu vi phạm các quy định như không nhường đường theo quy định, không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn giao thông, không dọn sạch chất thải của súc vật thải ra đường, hè phố...

dat thu cung chay theo xe co bi phat

Dắt thú cưng chạy theo xe máy có bị phạt? (Ảnh minh họa)


Thú cưng gây tai nạn, chủ sở hữu có phải chịu trách nhiệm?

Khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện khó có thể vừa tập trung lái xe đồng thời kiểm soát được thú cưng của mình nên việc dắt những con vật này chạy theo xe rất dễ gây tai nạn giao thông.

Trường hợp người lái xe chẳng may “tuột tay” khiến thú cưng của mình lao vào người đi đường gây tai nạn giao thông, chủ xe phải chịu trách nhiệm như sau:

Bồi thường thiệt hại cho người bị thú cưng gây tai nạn

Điều 603 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015 quy định:

1. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại…

Theo đó, khi thú cưng gây tai nạn cho người đi đường, người chủ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trong đó có thiệt hại về tài sản và thiệt hại về sức khỏe, tính mạng.

Căn cứ Điều 589, Điều 590 và Điều 591 BLDS 2015, chủ của thú cưng gây tai nạn phải bồi thường cho người bị thiệt hại những chi phí sau: chi phí sửa chữa phương tiện hư hỏng; chi phí cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ; thu nhập bị mất của người bị thiệt hại; bồi thường chi phí mai táng và thay người bị thiệt hại thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nếu người này chết,….

Bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thú cưng gây tai nạn chết người

Trường hợp thú cưng gây tai nạn dẫn đến chết người, chủ sở hữu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vô ý làm chết người theo quy định tại Điều 128 Bộ luật Hình sự 2015:

1. Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Như vậy, khung hình phạt nhẹ nhất áp dụng với người chủ của thú cưng gây tai nạn chết người là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm.

Nói tóm lại, hành vi dắt thú cưng chạy theo xe máy bị phạt hành chính từ 100.000 - 200.000 đồng. Nếu còn vấn đề thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900 6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.