Chế độ cho cán bộ, chiến sĩ hy sinh khi làm nhiệm vụ

Để tưởng nhớ, ghi công các cán bộ, chiến sĩ hy sinh khi làm nhiệm vụ, Nhà nước đã có những quy định về chế độ cho liệt sĩ và thân nhân của họ.


Công nhận danh hiệu liệt sĩ và truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”

Theo Điều 11 Pháp lệnh người có công với cách mạng 2005, sửa đổi bổ sung 2018 (gọi tắt là Pháp lệnh) quy định, liệt sĩ là người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của Nhân dân được Nhà nước truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu;

- Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch;

- Hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy sinh;

- Làm nghĩa vụ quốc tế;

- Đấu tranh chống tội phạm;

- Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và Nhân dân;

-  Do ốm đau, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Người mất tin, mất tích trong các trường hợp như trên;

- Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao;

- Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm;

- Thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh chết vì vết thương tái phát. Bao gồm:

  • Thương binh là quân nhân, công an nhân dân bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh";
  • Người hưởng chính sách như thương binh là người không phải là quân nhân, công an nhân dân, bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên thuộc được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh".

Ngoài các trường hợp trên, theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 31/2013/NĐ-CP, Nhà nước sẽ không xem xét xác nhận liệt sĩ đối với:

- Những trường hợp chết do tự bản thân gây nên hoặc do vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị;

- Những trường hợp chết từ ngày 31/12/1994 trở về trước, cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ điều kiện xác nhận liệt sĩ hoặc đã báo tử theo chế độ tử sĩ hoặc quân nhân từ trần, tai nạn lao động.

Như vậy, trong đa số trường hợp, chiến sĩ hy sinh khi làm nhiệm vụ sẽ được công nhận liệt sỹ, được hưởng các chế độ, chính sách của Nhà nước. Bên cạnh đó, cũng có những người mất khi làm nhiệm vụ nhưng họ không đủ điều kiện xác nhận liệt sỹ mà chỉ là trường hợp tai nạn lao động hoặc tai nạn thông thường. Trong phạm vi bài viết này, LuatVietnam sẽ trình bày chế độ cho cán bộ, chiến sĩ hy sinh khi làm nhiệm vụ được công nhận là liệt sĩ.

Chế độ cho cán bộ, chiến sĩ hy sinh khi làm nhiệm vụ (Ảnh minh họa)

Chế độ cho cán bộ, chiến sĩ hy sinh khi làm nhiệm vụ

Căn cứ theo Điều 11 Pháp lệnh, liệt sĩ sẽ được tổ chức báo tử, truy điệu, an táng tại quê hương.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị của liệt sĩ có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi gia đình liệt sĩ cư trú tổ chức trọng thể lễ truy điệu liệt sĩ.

Nhà nước và Nhân dân xây dựng, quản lý, chăm sóc, giữ gìn các công trình liệt sĩ ghi công liệt sĩ, bao gồm phần mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ.

Chế độ cho thân nhân, gia đình liệt sĩ

Các khoản trợ cấp cho nhân thân, gia đình liệt sĩ

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 58/2019/NĐ-CP quy định mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 1.624.000 đồng.

Căn cứ theo bảng Phụ lục I tại  Nghị định 58, Điều 20 Nghị định 31/2013/NĐ-CP, thân nhân, gia đình liệt sĩ được hưởng các khoản trợ cấp như sau:

STT

Đối tượng được trợ cấp

Số tiền trợ cấp

1

Trợ cấp 1 lần khi báo tử

Bằng 20 lần mức chuẩn là 1,624 x 20 = 32,480 triệu đồng

 2

Trợ cấp hàng tháng

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 1 liệt sĩ;

1,624 triệu đồng

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 2 liệt sĩ;

3,248 triệu đồng

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên;

4,872 triệu đồng

- Trợ cấp tiền tuất đối với vợ hoặc chng liệt sĩ lấy chng hoặc lấy vợ khác (diện không hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng).

1,624 triệu đồng

- Cha mẹ đẻ;

- Vợ hoặc chng;

- Người có công nuôi dưỡng liệt sĩ;

- Con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa;

- Con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tut hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng,

1,299 triệu đồng

Được mua thẻ bảo hiểm y tế miễn phí

Ngoài các khoản trợ cấp trên, thân nhân liệt sĩ còn được Nhà nước hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo điểm i khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm Y tế.

Khi sử dụng thẻ bảo hiểm y tế, thân nhân của liệt sĩ được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả nhưng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư, dịch vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Được điều dưỡng phục hồi sức khỏe

Theo điểm e, khoản 2, Điều 14 Pháp lệnh, cha đẻ, mẹ đẻ; người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; vợ hoặc chồng; con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần.

Mức chi phí cụ thể được quy định tại Điều 53 Nghị định 31/2013/NĐ-CP như sau:

- Mức chi điều dưỡng tập trung  là 2,220 triệu đồng/người/lần;

- Mức chi điều dưỡng tại nhà là 1,110 triệu đồng/người/lần.

Con liệt sĩ được ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm

Khoản Điều 4 Pháp lệnh quy định, con liệt sĩ được ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; được hỗ trợ để theo học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học.

Các chế độ cụ thể như:

- Được cộng 0,5 điểm ưu tiên khi thi THPT Quốc gia (theo điểm c khoản 2 Điều 39 Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT);

- Miễn gọi nhập ngũ (theo khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự);

- Trợ cấp hàng tháng tại các trường đào tạo, trường phổ thông dân tộc nội trú là 1,624 triệu đồng/tháng (theo quy định tại Nghị định 58).

Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 13, người thờ cúng liệt sĩ là người con hưởng chế độ thờ cúng liệt sĩ; trường hợp không có hoặc không còn con thì là người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp liệt sĩ không còn người hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người thờ cúng được hưởng trợ cấp thờ cúng mỗi năm một lần, mức trợ cấp 500.000 đồng theo điều 21 Nghị định 13.

Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục