Bị bệnh gì không được lái ô tô?

Những người thị lực hai mắt dưới 5/10; rối loạn nhận biết màu sắc; suy tim độ III … sẽ không được phép lái ô tô. Ngoài ra, người lái xe nếu bị rối loạn cảm giác sâu cũng không được lái ô tô.

Theo thống kê, cả nước hiện có khoảng trên dưới 03 triệu ô tô và con số này đang có xu hướng ngày càng tăng.

Bạn có biết, để được điều khiển và sử dụng xe ô tô, ngoài vấn đề tài chính, bạn cũng cần phải đảm bảo các yêu cầu về sức khỏe.

Vậy để lái được xe ô tô, người lái xe cần điều kiện sức khỏe như thế nào? Những bệnh gì không được lái ô tô?

bệnh gì không được lái ô tô

Bị bệnh gì không được lái ô tô? (Hình ảnh minh họa)

Theo quy định, người lái xe ô tô phải có Giấy phép lái xe hạng B1. Trong khi đó, theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, người lái xe hạng B1 phải đáp ứng những tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định. Cụ thể, nếu mắc một trong các bệnh, tật sau thì không đủ điều kiện lái xe hạng B1:

- Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng.

- Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

- Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất (không/có dùng thuốc điều trị).

- Liệt vận động từ hai chi trở lên.

- Hội chứng ngoại tháp.

- Rối loạn cảm giác sâu.

- Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

- Thị lực nhìn xa hai mắt: < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

- Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

- Rối loạn nhận biết ba màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

- Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính.

- Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

- Suy tim độ III trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York - NYHA).

- Các bệnh, tật gây khó thở mức độ III trở lên (theo phân loại mMRC).

- Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

- Sử dụng các chất ma túy.

- Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

bệnh gì không được lái ô tô
Thị lực hai mắt dưới 5/10 (đeo kính) sẽ không được lái ô tô

Hồ sơ, thủ tục khám sức khỏe cho người lái xe

Việc khám sức khỏe đối với người lái xe sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư 14/2013/TT-BYT. Theo đó, người khám sức khỏe phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ gồm: Giấy khám sức khỏe theo mẫu có dán ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (Điều 4).

Cũng theo nội dung tại Thông tư trên, người khám sức khỏe (người lái xe) sẽ nộp hồ sơ tại cơ sở khám sức khỏe. Sau khi nhận được hồ sơ, cơ sở khám sức khỏe sẽ thực hiện đối chiếu ảnh trong hồ sơ khám với người đến khám. Sau đó đóng dấu giáp lai vào ảnh; Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe cho người được khám. Cơ sở khám sức khỏe thực hiện việc khám sức khỏe theo quy trình. Nội dung khám sức khỏe theo như trong Giấy khám sức khỏe.

Sau khi thực hiện khám, người khám bệnh sẽ ghi kết quả và phân loại sức khỏe cho người được khám, cấp Giấy khám sức khỏe.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ đã ban hành Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ hướng dẫn việc thực hiện đóng kinh phí công đoàn đối với các đơn vị chưa thành lập tổ chức công đoàn. Vậy doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở phải đóng kinh phí công đoàn như thế nào?

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Nghị định 159/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dụng nghề nghiệp, cơ sở giáo dụng đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Vậy người đảm nhiệm vị trí giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?