Mắc 9 bệnh này, không được lái xe máy

Theo quy định hiện hành, người lái xe mắc phải 9 bệnh, tật sau sẽ không đủ điều kiện lái xe máy: Đang bị chứng rối loạn tâm thần cấp, thị lực hai mắt dưới 4/10 (kể cả khi đeo kính), rối loạn màu sắc….

Theo thống kê, toàn quốc hiện có khoảng trên 45 triệu mô tô, xe máy các loại. Đây là một trong những phương tiện chính được người dân sử dụng để tham gia giao thông hàng ngày.

Theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ năm 2008, người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên…

Để được điều khiển xe máy, ngoài đáp ứng điều kiện về độ tuổi theo quy định, người lái xe cũng cần có sức khỏe tốt, đảm bảo không mắc một số bệnh mà pháp luật quy định.

Mắc 9 bệnh này, không được lái xe máy

Bị bệnh gì không được lái xe máy? (Hình ảnh minh họa)

Cụ thể, người lái xe máy (hạng A1) cần phải đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe được nêu tại Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT. Theo đó, nếu mắc một trong 9 bệnh, tật sau thì không được lái xe máy:

- Đang rối loạn tâm thần cấp.

- Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

- Liệt vận động từ hai chi trở lên.

- Thị lực nhìn xa hai mắt <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

- Nếu còn một mắt, thị lực <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

- Rối loạn nhận biết 03 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

- Cụt hoặc mất chức năng một bàn tay hoặc một bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

- Sử dụng các chất ma túy.

- Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

Mắc 9 bệnh này, không được lái xe máy

Người lái xe máy phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh theo pháp luật quy định (Hình ảnh minh họa)

Thủ tục khám, cấp Giấy khám sức khỏe cho người lái xe máy:

Theo hướng dẫn tại Thông tư 14/2013/TT-BYT, người lái xe máy khi đi khám sức khỏe phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ gồm: Giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định có dán ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Cũng theo nội dung tại Thông tư trên, người lái xe sẽ nộp hồ sơ tại cơ sở khám sức khỏe. Sau khi nhận được hồ sơ, cơ sở khám sức khỏe sẽ thực hiện đối chiếu ảnh trong hồ sơ khám với người đến khám. Sau đó đóng dấu giáp lai vào ảnh; Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe cho người được khám sức khỏe. Cơ sở khám sức khỏe thực hiện việc khám sức khỏe theo quy trình. Nội dung khám sức khỏe theo như trong Giấy khám sức khỏe.

Căn cứ vào kết quả khám của từng chuyên khoa, người được cơ sở khám sức khỏe phân công thực hiện việc kết luận phân loại sức khỏe và ký Giấy khám sức khỏe.

Giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe.

Bạn đọc có thể xem thêm tin liên quan tại đây:

Bị bệnh gì không được lái ô tô?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối và cơ chế tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Nghị định 225/2026/NĐ-CP đã quy định lại cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó xác định cụ thể các tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ. Vậy theo quy định mới, Bộ Khoa học và Công nghệ có những đơn vị nào và các đơn vị này được phân loại ra sao?