Vừa đi làm, vừa kinh doanh riêng, nộp thuế TNCN thế nào?

Vừa làm công ăn lương, vừa kinh doanh riêng là việc rất phổ biến, nhất là hình thức kinh doanh online. Nhằm giúp bạn đọc biết số thuế phải nộp khi thuộc trường hợp trên, LuatVietnam sẽ chỉ rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân khi vừa đi làm vừa kinh doanh riêng thông qua bài viết sau.


Trước kỳ tính thuế thu nhập cá nhân 2015, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh được tính như đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Tuy nhiên, kể từ khi Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực (ngày 30/7/2015) thì áp dụng quy định riêng để tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh.

Hiện nay, thuế thu nhập cá nhân áp dụng với cá nhân vừa làm công ăn lương, vừa kinh doanh riêng sẽ được tính theo hai diện với hai cách tính khác nhau:

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh.

Cụ thể:

Thuế thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

* Mức thu nhập phải nộp thuế

Cá nhân không có người phụ thuộc chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công 01 tháng trên 11 triệu đồng (thu nhập này đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp khác như từ thiện, nhân đạo,…).

Xem thêm: Mức lương bao nhiêu phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

* Ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Để tính được số thuế phải nộp cần phải biết hai thông tin, đó là: Thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:

(1) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ [1]

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế thu nhập [2]

Theo đó, để tính được thu nhập tính thuế cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tính tổng thu nhập

Bước 2: Tính các khoản thu nhập được miễn thuế (nếu có)

Các khoản thu nhập miễn thuế từ tiền lương, tiền công gồm:

- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định pháp luật.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức [2]

Bước 4: Tính các khoản giảm trừ

- Giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).

- Giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Ngoài ra, người nộp thuế còn được tính giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.

Bước 5: Tính thu nhập tính thuế theo công thức [1]

Sau khi tính được thu nhập tính thuế, để xác định được số thuế phải nộp thì người nộp thuế áp dụng phương pháp lũy tiến từng phần hoặc phương pháp tính thuế rút gọn.

(2) Thuế suất

Thuế suất từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được áp dụng theo lũy tiến từng phần, gồm 07 bậc thuế từ thấp đến cao (từ 5% đến 35%).

Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công 

thue thu nhap ca nhan khi vua di lam vua kinh doanh

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của cá nhân rất đa dạng như bán hàng online, đầu tư mở cửa hàng, phân phối hàng hóa,… Hoạt động kinh doanh của cá nhân có thể là thường xuyên hoặc không thường xuyên.

* Mức thu nhập phải nộp thuế

Cá nhân kinh doanh chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có tổng doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng (căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC).

* Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh

Căn cứ Thông tư 40/2021/TT-BTC, tùy từng trường hợp mà cá nhân kinh doanh mà phải nộp thuế sẽ được tính thuế theo phương pháp sau:

(1) Phương pháp kê khai.

(2) Phương pháp khoán (thuế khoán - trên thực tế chủ yếu áp dụng phương pháp này).

(3) Phương pháp nộp thuế theo từng lần phát sinh.

(4) Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.

(5) Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù (như kinh doanh bằng việc cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý sổ xố, đại lý bán hàng đa cấp).

* Công thức tính thuế khi kinh doanh

Nếu có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm sẽ phải nộp thuế, khi nộp thuế thì cá nhân phải 02 loại thuế là thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng, cụ thể:

** Cách xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng x Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng

** Cách xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân = Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân

Trong đó:

Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân được nêu rõ tại khoản 1, khoản 2 và Phục lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Xem chi tiết tại: Cách tính thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh từ ngày 01/8/2021

Trên đây là cách tính thuế thu nhập cá nhân khi vừa đi làm vừa kinh doanh riêng. Theo đó, mỗi khoản thu nhập sẽ có cách tính khác nhau, để biết số thuế phải nộp là bao nhiêu cần phải tính thuế theo từng loại thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân là vấn đề khá phức tạp, do vậy, trường hợp bạn đọc cần tư vấn hãy gọi đến tổng đài 1900.6192 của LuatVietnam.

>> Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục. 

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Thông tư 90/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ và thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với từng nhóm người nộp thuế, từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến cá nhân, nhà thầu nước ngoài và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế.

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Khi ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về khai thuế, nộp thuế, hóa đơn trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động. Dưới đây là hồ sơ, trình tự thực hiện theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.