Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (cập nhật 2022)

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thể hiện mức đóng thuế của một số hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ như rượu, bia, thuốc lá, vũ trường, xổ số,… Có thể thấy một số loại hàng hóa, dịch vụ có thuế suất rất cao như thuốc lá, rượu, bia.

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014, 2016 và Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2022, Điều 5 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

TT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

I

Hàng hóa

1

Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá

Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2018

70

Từ ngày 01/01/2019

75

2

Rượu

a) Rượu từ 20 độ trở lên

Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016

55

Từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017

60

Từ ngày 01/01/2018

65

b) Rượu dưới 20 độ

Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2017

30

Từ ngày 01/01/2018

35

3

Bia

Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016

55

Từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017

60

Từ ngày 01/01/2018

65

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế này

- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

+ Từ ngày 01/7/2016 đến hết ngày 31/12/2017

40

+ Từ ngày 01/01/2018

35

- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3

+ Từ ngày 01/7/2016 đến hết ngày 31/12/2017

45

+ Từ ngày 01/01/2018

40

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

50

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

+ Từ ngày 01/7/2016 đến hết ngày 31/12/2017

55

+ Từ ngày 01/01/2018

60

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3

90

- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

110

- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3

130

- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3

150

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế này

15

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế này

10

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế này

- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống

15

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

20

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

25

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế này

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế này

g) Xe ô tô chạy điện

(1) Xe ô tô điện chạy bằng pin

- Loại chở người từ 09 chỗ trở xuống

+ Từ ngày 01/3/2022 đến hết ngày 28/02/2027

3

+ Từ ngày 01/3/2027

11

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

+ Từ ngày 01/3/2022 đến hết ngày 28/02/2027

2

+ Từ ngày 01/3/2027

7

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

+ Từ ngày 01/3/2022 đến hết ngày 28/02/2027

1

+ Từ ngày 01/3/2027

4

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

+ Từ ngày 01/3/2022 đến hết ngày 28/02/2027

2

+ Từ ngày 01/3/2027

7

(2) Xe ô tô chạy điện khác

- Loại chở người từ 09 chỗ trở xuống

15

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

5

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3

20

6

Tàu bay

30

7

Du thuyền

30

8

Xăng các loại

- Xăng

10

- Xăng E5

8

- Xăng E10

7

9

Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

10

10

Bài lá

40

11

Vàng mã, hàng mã

70

II

Dịch vụ

1

Kinh doanh vũ trường

40

2

Kinh doanh massage (mát-xa), karaoke

30

3

Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng

35

4

Kinh doanh đặt cược

30

5

Kinh doanh golf

20

6

Kinh doanh xổ số

15

thue suat thue tieu thu dac biet

Lưu ý:

- Đối với xe ô tô loại thiết kế vừa chở người vừa chở hàng quy định tại các Điểm 4d, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng theo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

- Xe ôtô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học hoặc điện quy định tại Điểm 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất có tỷ lệ xăng pha trộn không quá 70% tổng số nhiên liệu sử dụng và loại xe kết hợp động cơ điện với động cơ xăng có tỷ lệ xăng sử dụng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất không quá 70% số năng lượng sử dụng so với loại xe chạy xăng tiết kiệm nhất, có cùng số chỗ ngồi và cùng dung tích xi lanh có mặt trên thị trường Việt Nam.

- Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện quy định tại các Điểm 4e, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất chạy hoàn toàn bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện.

Trên đây là biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt (cập nhật 2022). Nếu có vướng mắc hãy gọi đến tổng đài 1900.6192 để được tư vấn và giải đáp.

Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Thuế toàn phần là gì? Áp dụng đối với loại thu nhập nào?

Thuế toàn phần là gì? Áp dụng đối với loại thu nhập nào?

Thuế toàn phần là gì? Áp dụng đối với loại thu nhập nào?

Tùy thuộc vào nguồn gốc của từng khoản thu nhập mà số thuế thu nhập cá nhân phải nộp có thể tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc biểu thuế toàn phần. Để hiểu rõ thuế toàn phần là gì và được áp dụng đối với loại thu nhập nào hãy xem bài viết sau.