10 quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi từ ngày 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp chính thức được sửa đổi, bổ sung nhằm đồng bộ với các luật mới như Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.

 

1. Sửa đổi ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp đầu tư mạo hiểm, ươm tạo công nghệ cao

Trước đây, điểm a khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

a) Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

Điểm a khoản 7 Luật Công nghệ cao 2025 sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, công nghệ chiến lược; ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

Có thể thấy, quy định mới đã bỏ nội dung "ứng dụng công nghệ cao" khỏi danh mục ưu đãi; không còn quy định chung về "ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật", thay vào đó thống nhất dẫn chiếu theo Luật Công nghệ cao.

Điều này góp phần hoàn thiện quy định theo hướng đồng bộ với các khái niệm mới của Luật Công nghệ cao 2025.
10 quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi từ ngày 01/7/2026
10 quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi từ ngày 01/7/2026 (Ảnh minh họa)
 

2. Thu hẹp phạm vi ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao

Trước đây điểm e khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với:

e) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Tuy nhiên điểm b khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao sửa đổi, bổ sung quy định trên như sau:

“e) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;”;

Quy định mới đã thu hẹp phạm vi ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao khi chỉ còn áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và bãi bỏ ưu đãi đối với doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

3. Bổ sung ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm c khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao bổ sung điểm e1 và điểm e2 vào sau điểm e khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp về ngành, nghề ưu đãi mới, bao gồm:

- Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;

- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;”;

4. Bổ sung trường hợp ưu đãi thuế 10% trong 25 năm

Điểm d khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp về ưu đãi áp dụng thuế suất 10% trong 25 năm đối với thu nhập của trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

5. Bổ sung trường hợp áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm

Điểm đ khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo đó có thêm một trường hợp áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

6. Sửa đổi, bổ sung quy định về thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi

Điểm e khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều này (bao gồm cả dự án quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này) được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ chiến lược, văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao, văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp văn bản xác nhận, Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.

Bổ sung: Trường hợp doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận nhiều lần thì quy định tại khoản này áp dụng đối với Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận được cấp lần đầu tiên.

7. Bổ sung trường hợp miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm

Điểm g khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao bổ sung trường hợp được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với: Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

8. Bổ sung quy định về thời gian miễn thuế, giảm thuế

Điểm h khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong đó bổ sung hướng dẫn về: Trường hợp doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận nhiều lần thì thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận được cấp lần đầu tiên.

9. Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo Luật 2008 tiếp tục được hưởng ưu đãi đến khi hết hạn

Điểm i khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 20 quy định chuyển tiếp:

Tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, cho đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận.

10.  Không còn quy định về doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được ưu đãi thuế

Điểm k khoản 7 Điều 25 Luạt Công nghệ số đã bỏ cụm từ “doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” tại điểm c khoản 4 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp về các trường hợp áp dụng ưu đãi thuế.

Cùng với đó, các điều khoản được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao cũng loại bỏ cụm từ "doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao" khỏi các quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trên đây là 10 quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi từ ngày 01/7/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế được LuatVietnam tổng hợp các Luật, Nghị định, Thông tư và văn bản liên quan đến chính sách thuế, quản lý thuế, hóa đơn, chứng từ, giúp cá nhân, doanh nghiệp thuận tiện tra cứu và áp dụng các quy định pháp luật. Danh sách này cập nhật đến ngày 12/10/2026.

Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

 Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định việc cập nhật kiến thức là một trong những nội dung quản lý đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Vậy những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể về việc tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, từ nội dung, hình thức đánh giá đến cách công nhận kết quả. Vậy đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể hồ sơ đối với người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Vậy hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Từ ngày 01/7/2026, quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình được thực hiện theo quy định mới. Vậy bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế thu nhập cá nhân  không?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào? Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng, khi áp dụng phải tuân thủ nguyên tắc gì?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định cụ thể đối tượng được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam. Vậy doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định việc quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, trong đó tập trung vào đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, cập nhật kiến thức và kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.