1. Hướng dẫn nhà cung cấp nước ngoài khai thuế, nộp thuế trực tiếp từ 01/7/2026
Theo khoản 1 Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC, từ ngày 01/7/2026, việc khai thuế, nộp thuế trực tiếp của nhà cung cấp nước ngoài được thực hiện như sau:
Về khai thuế:
-
Nhà cung cấp nước ngoài có thể tự kê khai thuế với cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho đơn vị khác thực hiện.
-
Hồ sơ khai thuế thực hiện theo điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-
Nếu phát hiện sai sót sau khi đã hoàn thành việc khai thuế, nộp thuế, nhà cung cấp nước ngoài phải kê khai điều chỉnh số thuế phát sinh tại Việt Nam theo quy định.
Về nộp thuế:
-
Nhà cung cấp nước ngoài nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo thông báo trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
-
Khi nộp thuế, phải ghi đúng mã định danh khoản phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi.
Về xử lý số tiền nộp thừa:
Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài nộp thừa tiền thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt thì được bù trừ với số tiền phải nộp và tiền thuế nợ theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Về xử lý trường hợp không tuân thủ nghĩa vụ thuế:
Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan liên quan để:
-
Xác định và công bố tên, địa chỉ website của nhà cung cấp nước ngoài chưa đăng ký, kê khai, nộp thuế dù có giao dịch phát sinh tại Việt Nam.
-
Phối hợp với cơ quan thuế nước ngoài để trao đổi thông tin, đôn đốc nhà cung cấp thực hiện nghĩa vụ thuế.
-
Truy thu thuế nếu chứng minh được nhà cung cấp nước ngoài kê khai, nộp thuế không đúng thực tế.
-
Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định đối với trường hợp không tuân thủ nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.

2. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của nhà cung cấp nước ngoài gồm những gì?
Theo điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, tổ chức nước ngoài có doanh thu phát sinh tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Căn cứ khoản 8 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC, nhà cung cấp nước ngoài thực hiện đăng ký thuế lần đầu như sau:
-
Hồ sơ đăng ký thuế: Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo Mẫu số 01/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
-
Hình thức nộp hồ sơ: Nộp trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Như vậy, nhà cung cấp nước ngoài thuộc đối tượng nêu trên thực hiện đăng ký thuế lần đầu bằng cách nộp Tờ khai mẫu số 01/NCCNN trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
3. Nguyên tắc quản lý thuế từ ngày 01/7/2026
Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15, hoạt động quản lý thuế phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật.
Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
-
Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
-
Nguyên tắc giao dịch độc lập;
-
Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
-
Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
-
Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
4. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm:
- Thông đồng, gian lận và lợi dụng chức vụ, quyền hạn
-
Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước.
-
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định.
-
Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
-
Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
-
Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
- Vi phạm nghĩa vụ kê khai thuế
-
Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu.
-
Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
-
Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
- Sử dụng mã số thuế trái quy định
-
Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
-
Cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ
-
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
-
Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Vi phạm liên quan đến hệ thống thông tin thuế:
-
Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
- Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Trên đây là thông tin về việc Hướng dẫn nhà cung cấp nước ngoài khai thuế, nộp thuế trực tiếp từ 01/7/2026...
RSS