Có giảm trừ gia cảnh cho con trên 18 tuổi được không?

Giảm trừ gia cảnh là vấn đề được nhiều người quan tâm đặc biệt là những người có nguồn thu nhập phải nộp thuế theo quy định pháp luật. Vậy có giảm trừ gia cảnh cho con trên 18 tuổi được không?

1. Giảm trừ gia cảnh là gì?

Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật số 26/2012/QH13, giảm trừ gia cảnh được hiểu là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế của cá nhân cư trú đối với các khoản thu nhập có được từ kinh doanh, tiền công, tiền lương có nghĩa vụ phải nộp thuế. 

2. Có giảm trừ gia cảnh cho con trên 18 tuổi được không?

Có giảm trừ gia cảnh cho con trên 18 tuổi được không?
Có giảm trừ gia cảnh cho con trên 18 tuổi được không? (Ảnh minh hoạ)

Vẫn được giảm trừ gia cảnh cho con trên 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Con từ 18 tuổi trở lên mà bị khuyết tật và không có khả năng lao động.

- Con hiện đang học các bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, bao gồm cả con từ 18 tuổi trở lên hiện đang học bậc phổ thông (tính cả khoảng thời gian chờ kết quả đại học từ tháng 06 - 09 của năm lớp 12) tại Việt Nam/nước ngoài mà không có thu nhập/có thu nhập mà bình quân năm không quá 01 triệu đồng từ tất cả các ngoài thu nhập.

Bởi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản giảm trừ thì các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi xác định thu nhập tính thuế của cá nhân từ tiền công, tiền lương, kinh doanh trong đó có người phụ thuộc, gồm:

- Con: Con đẻ/nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ/chồng, cụ thể gồm có:

- Con <18 tuổi (tính đủ theo tháng).

- Con từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật và không có khả năng lao động.

- Con hiện đang học các bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, bao gồm cả con từ 18 tuổi trở lên hiện đang học bậc phổ thông (tính cả khoảng thời gian chờ kết quả đại học từ tháng 06 - 09 của năm lớp 12) tại Việt Nam/nước ngoài mà không có thu nhập/có thu nhập mà bình quân năm không quá 01 triệu đồng từ tất cả các ngoài thu nhập.

3. Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho con trên 18 tuổi

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho con trên 18 tuổi
Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho con trên 18 tuổi (Ảnh minh hoạ)

Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đã được sửa đổi bổ sung tại Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC, hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho con trên 18 tuổi gồm có những giấy tờ dưới đây:

- Đối với con trên 18 tuổi mà bị khuyết tật và không có khả năng lao động thì cần có:

  • Giấy khai sinh và Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (bản chụp).

  • Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định pháp luật (bản chụp).

- Đối với con trên 18 tuổi hiện đang học tại Việt Nam/nước ngoài các bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, bao gồm cả con từ 18 tuổi trở lên hiện đang học bậc phổ thông (tính cả khoảng thời gian chờ kết quả đại học từ tháng 06 - 09 của năm lớp 12) mà không có thu nhập/có thu nhập mà bình quân năm không quá 01 triệu đồng từ tất cả các ngoài thu nhập, cần có:

  • Giấy khai sinh (bản chụp).

  • Thẻ sinh viên của con hoặc bản khai được nhà trường xác nhận hoặc các giấy tờ khác chứng minh con đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề (bản chụp).

Như vậy, tuỳ theo con trên 18 tuổi thuộc trường hợp nào mà cần phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ tương ứng.

4. Con học đại học có được giảm trừ gia cảnh không?

Con học đại học phải đáp ứng thêm điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 thì mới được giảm trừ gia cảnh.

Cụ thể, con học đại học nhưng không có thu nhập/thu nhập không vượt quá mức quy định (cụ thể là không quá 01 triệu đồng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC) thì sẽ thuộc đối tượng người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

Bởi người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm phải nuôi dưỡng, gồm có các đối tượng sau:

- Con chưa thành niên hoặc con bị tàn tật và không có khả năng lao động.

- Các cá nhân không có thu nhập, hoặc vẫn có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định, gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề; vợ/chồng không có khả năng lao động; bố mẹ đã hết tuổi lao động/không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

5. Mức giảm trừ gia cảnh 2026 là bao nhiêu?

Giảm trừ gia cảnh gồm có giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế và giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc. Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay được quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng, tương ứng với 132 triệu đồng/năm.

- Mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.

Để cập nhật nhanh nhất các văn bản pháp luật về Thuế - Kế toán, bạn đọc hãy tham gia Group Zalo về lĩnh vực này của LuatVietnam để nhận thông báo hằng ngày.
Trên đây là những thông tin về vấn đề Có được giảm trừ gia cảnh cho con trên 18 tuổi được không?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Hóa đơn, chứng từ là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, không phải mọi hóa đơn được lập hoặc sử dụng đều được pháp luật công nhận là hợp pháp. Vậy những trường hợp nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Pháp luật quy định một số trường hợp đặc thù được phép mua hàng không có hóa đơn nhưng vẫn được đưa vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn cần chuẩn bị những hồ sơ, chứng từ gì để khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.